Thi thử TOEIC miễn phí, tư vấn lộ trình học TOEIC. Thi thử TOEIC và tư vấn tài liệu luyện thi TOEIC.

Sinh viên nên học tiếng Anh như thế nào?

Nhiều bạn sinh viên còn đang rất hoang mang trong việc tìm ra con đường Học tiếng Anh giao tiếp cho bản thân mình. Bài viết này sẽ chia sẻ với các bạn một số kinh nghiệm học tiếng Anh hay dành cho sinh viên nhé!


1. Học từ vựng khi hoc tieng anh giao tiep
Không bao giờ học từ vựng tách rời với quá trình nghe và phát âm lại từ vựng đó. Đây là việc rất quan trọng. Bạn hãy nhớ lại việc học nói tiếng mẹ đẻ của bạn, bạn sẽ nói thế nào nếu không thường xuyên nghe từ vựng đó. Việc học từ vựng và nghe từ vựng đó khiến bạn có thể nói, phát âm từ đó tự nhiên.


2. Học tiếng Anh giao tiếp là một quá trình lâu dài

Học tiếng Anh là một quá trình tích luỹ. Có rất nhiều người muốn học tiếng Anh thật nhanh để sử dụng ngay vào cuộc sống hay công việc gấp gáp mà người đó đang đối mặt. Nhưng đó là một suy nghĩ sai lầm. Bạn không thể biến từ một người chưa biết tiếng Anh nhiều thành một người thật giỏi tiếng Anh trong một thời gian quá ngắn được.

3. Giao tiep tieng Anh và luyện tập thường xuyên

Bạn chỉ học tốt tiếng Anh khi sử dụng nó thường xuyên. Sau khi bạn học các cấu trúc câu và từ vựng tiếng Anh, bạn đã hình thành cho mình một trí nhớ tạm thời trên vỏ não. Trí nhớ tạm thời sẽ nhanh chóng phai nhạt nếu chúng ta không lặp lại thông tin để biến nó thành một trí nhớ dài hạn hằn sâu trong vỏ não. Và để làm điều đó, bạn không có cách nào khác là vận dụng lại những gì bạn học. Một sự thực mà làm cho người học tiếng Anh hay nản nhất đó là việc học trước quên sau. Đây là một sự thực không ai tránh khỏi. Và cách khắc phục tốt nhất của bạn là thường xuyên sử dụng lại những gì mình đã học.
Học tiếng Anh bạn phải chấp nhận một sự thực là tiếp cận từ sai đến gần đúng rồi mới đúng. Luyện tập thường xuyên làm rút ngắn nhanh nhất quá trình này. Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ thông tin và Internet, bạn có thể dễ dàng tìm cho mình những cộng đồng nói tiếng Anh để tập viết và tập nói với người bản ngữ. Hơn nữa, bạn có thể tự tìm cho mình rất nhiều trang web để luyện tập tiếng Anh miễn phí hoặc có chi phí cực thấp.

4. Tìm đúng nguồn để học tập

Nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh là quá trình bắt chước, do vậy hãy làm theo cái đúng. Đây là một vấn đề quan trọng và là cội nguồn của việc nghe, nói tiếng Anh không tốt. Nếu chúng ta luyện tập tiếng Anh theo một nguồn sai thì ta sẽ nói sai và nghe sai, giống như bạn đi tìm đường ở thành phố Hồ Chí Minh với tấm bản đồ Hà Nội trong tay vậy. Bạn sẽ chẳng bao giờ đến đích, và tệ hơn nữa là bạn bị mất niềm tin vào chính việc học tiếng Anh của mình.

5. Thật sự quyết tâm khi học tiếng Anh

Bạn không thể học tốt tiếng Anh nếu thiếu quyết tâm. Nếu bạn nghĩ rằng mình cứ thử học tiếng Anh xem thì theo tôi bạn đã gặp thất bại rồi. Học tiếng Anh không thể chấp nhận việc thử được, vì bạn sẽ nhanh chán và cuối cùng bạn sẽ sợ tiếng Anh. Bạn hãy quyết tâm cao độ khi bắt tay vào học tiếng Anh.
Và để cụ thể hoá quyết tâm đó, bạn hãy đặt mục tiêu cho mình một cách cụ thể với mục tiêu dài hạn trong vòng 1 năm bạn sẽ có trình độ tiếng Anh thế nào, rồi trong từng tháng, từng tuần và từng ngày bạn phải học với các mục tiêu nhỏ hơn ra sao để đạt được mục tiêu lớn của cả năm đó. Khi đã đặt ra mục tiêu cụ thể, bạn cần phải lên một kế hoạch hành động để đạt được mục tiêu đó. Bạn cần đề ra một ngày bạn dành bao nhiêu phút để học tiếng Anh, học bao nhiêu câu, bao nhiêu từ vựng… Có kế hoạch rồi, bạn cần xem lại xem kế hoạch đó có phù hợp với điều kiện thời gian và mục tiêu dài hạn của mình hay không, để bạn kiểm tra tính thực tế của kế hoạch. Việc đặt được ra một kế hoạch học tập vừa sức và thực hiện kế hoạch học tiếng Anh nghiêm túc, chắc chắn giúp bạn học tiếng Anh nhanh chóng, hiệu quả và tiến bộ vượt bậc.

6. Tham gia 1 CLB tiếng Anh hoặc một hoạt động ngoại khoá để nâng cao thực hành


Tham gia 1 CLB tiếng Anh sẽ giúp bạn kết nối được với nhiều người có cùng mục đích như mình. Điều đó sẽ khiến bạn trở nên tự tin và hoà đồng hơn, giúp ích rất nhiều trong giao tiếp tiếng Anh.

7. Chú tâm hơn tới tiếng Anh cho người đi làm

Hầu hết mọi người chỉ học tiếng Anh giao tiếp chung chung mà chưa nhận ra được tầm quan trọng của học tiếng Anh cho người đi làm. Trong khi đó, tiếng Anh công việc mới chính là mục tiêu mà chúng ta cần hướng tới. Hãy tìm cho mình một lộ trình học phù hợp, mang tính ứng dụng cao, đảm bảo giúp bạn áp dụng vào thực tế công việc.

Tóm lại, để học hiệu quả tiếng Anh, bạn hãy quyết tâm, xây dựng một kế hoạch học tập chi tiết và thực tế, rồi hãy lựa chọn một cách học tập thông minh nhất.

Mình xin chia sẻ với mọi người một số ebook khá hay và đặc biệt là mỗi cuốn ebook đều có đĩa VCD đính kèm để mọi người luyện nghe. Có một số cuốn luyện thi TOEIC như:
+Barron’s TOEIC Practice Exams with 4 Audio CDs
+Developing Skills for the TOEIC Test (with 3 Audio CDs)
+30 Days to the TOEIC Test with CD
Ebook học ngữ pháp như:
+Understanding and Using English Grammar with Audio CD
+Fundamentals of English Grammar, Third Edition (Full Student Book with Answer Key)
+Basic English Grammar, Third Edition (Full Student Book with Audio CD and Answer Key)
Hình như còn có cả ebook luyện thi SAT và GMAT nữa.

Cụm từ với "Make" trong TOEIC


MAKE là một động từ rất phổ biến, trong cả anh văn giao tiếp và cả trong luyện thi TOEIC. Các bạn cùng ghi vào sổ tay và luyện tập những cụm từ rất thông dụng với "make" nhé.

- make arrangements for : sắp đặt, dàn xếp
- make a change / changes : đổi mới
- make a choice: chọn lựa
- make a comment / comments (on) : bình luận, chú giải
- make a contribution to : góp phần vào
- make a decision : quyết định
- make an effort : nỗ lực
- make friends : làm bạn, kết bạn.
- make an improvement : cải thiện
- make a mistake : phạm sai lầm, nhầm lẫn
- make a phone call : gọi điện thoại
- make progress : tiến bộ
- make noise : làm ồn
- make a journey/ a trip / journeys : đi du hành
- make a promise : hứa
- make an inquiry / inquiries : đòi hỏi, yêu cầu, hỏi để biết
- make a remark : bình luận, nhận xét.
- make a speech : đọc diễn văn
- make a fuss of / over someone : lộ vẻ quan tâm
- make a fuss / kick up a fuss (about something) : cằn nhằn tức giận, phàn nàn (về cái gì đó)
- make a plan / plans : trù hoạch, lên kế hoạch
- make a demand / demands (on) : đòi hỏi
- make an exception: tạo ngoại lệ, cho phép một ngoại lệ
- make a wish: ước
- make cũng thông dụng với nghĩa: làm, tạo ra, chế tạo ra; như khi ta nói "make a bicycle" (chế tạo ra chiếc xe đạp), "make a cake" (nướng, làm ra cái bánh), ...

26 cách diễn đạt thông dụng trong giao tiếp hàng ngày

Sau đây là những chia sẻ về một số kiến thức rất hay, hữu dụng dành cho những bạn đang luyện thi TOEIC cũng như học tiếng Anh nói chung. Cùng ghi nhớ những cách diễn đạt thông dụng trong giao tiếp sau đây nhé!

1. After you: Mời anh/chị trước.
Là câu nói khách sáo, dùng khi ra/ vào cửa, lên xe, nhường cho người khác đi trước

2. I just couldn’t help it: Tôi không kiềm chế được/ không nhịn nổi

eg: I was deeplymoved by the film and I cried and cried. I just couldn’t help it.
Hoặc I just couldn’t help crying.

3. Don’t take it to heart. Đừng để bụng/ Đừng bận tâm
eg: This test isn’t that important. Don’t take it to heart.

4. We’d better be off. Chúng ta nên đi thôi!
eg: It’s getting late. We’d better be off .

5.Let’s face it. Hãy đối mặt đi/ Cần đối mặt với hiện thực
Thường cho thấy người nói không muốn né tránh hiện thực.
eg: I know it’s a difficult situation. Let’s face it, OK?

6. Let’s get started. Bắt đầu làm thôi.
Nóikhikhuyênbảo: Don’t just talk. Let’s get started.

7. I’m really dead. Tôi mệt chết được
Nóiracảmnhậncủamình: After all that work, I’m really dead.

8. I’ve done my best. Tôi cố hết sức rồi!

9. Is that so? Thật thế sao? / Thế á?
Biểu thị sự kinh ngạc, nghi ngờ của người nghe.

10. Don’t play games with me! Đừng có giỡn với tôi.

11. I don’t know for sure. Tôi cũng không chắc
Stranger: Could you tell me how to get to the town hall?
Tom: I don’t know for sure. Maybe you could ask the policeman over there.

12. I’m not going to kid you:Tôi đâu có đùa với anh.
Karin: You quit the job? You are kidding.
Jack: I’m not going to kid you. I’m serious.

13. That’s something:Quá tốt rồi/ Giỏi lắm!
A: I’m granted a full scholarship for this semester.
B: Congratulations. That’s something.

14. Brilliant idea! Ý kiến hay! / Thông minh đấy!

15. Do you really mean it? Nói thật đấy à?
Michael: Whenever you are short of money, just come to me.
David: Do you really mean it?

16. You are a great help! Bạn đã giúp rất nhiều!

17. I couldn’t be more sure:Tôi cũng không dám chắc

18. I am behind you. Tôi ủng hộ cậu
A: Whatever decision you’re going to make, I am behind you.

19. I’m broke. Tôi không một xu dính túi.

20. Mind you! Hãy chú ý! / Nghe nào! (Có thể chỉ dùng Mind.)
eg: Mind you! He’s a very nice fellow though bad-tempered.

21. You can count on it. Yên tâm đi / Cứ tin như vậy đi
A: Do you think he will come to my birthday party?
B: You can count on it.

22. I never liked it anyway. Tôi chẳng bao giờ thích thứ này
Khi bạn bè, đồng nghiệp làm hỏng cái gì của bạn, có thể dùng câu nói này để họ bớt lúng túng hay khó xử:
Oh, don’t worry. I’m thinking of buying a new one. I never liked it anyway

23. That depends. Tuỳ tình hình thôi
eg: I may go to the airport to meet her. But that depends.

24. Congratulations! Chúc mừng

25. Thanks anyway. Dù sao cũng phải cảm ơn cậu

26. It’s a deal. Hẹn thế nhé
Harry: Haven’t seen you for ages. Let’s have a get-together next week.
Jenny: It’s a deal.

Những động từ sử dụng được với cả Gerund và Infinitive

 Những động từ sử dụng được với cả Gerund và Infinitive. Rất hữu ích khi chúng ta luyện thi TOEIC và hoc tieng Anh giao tiep đó. Chúc các bạn học tốt!


1. Forget + to-infinitive (forget that somebody is/was supposed to do something): quên mất phải làm gì
• I had to phone the office but I forgot to do it.
Forget + gerund (forget a past event): quên mất mình đã làm gì trong quá khứ
I’ve never forget learning to drive.

2. Remember + to-infinitive (=remember that somebody is/was supposed to do something): nhớ phải làm gì
Remember + gerund (remember a past event): nhớ là mình đã làm gì trong quá khứ
I remember locking the door.

3. Regret + to-infinitive (=be sorry for something you are doing): lấy làm tiếc vì phải làm gì
We regret to say that your heater can’t be repaired.
Regret + gerund (=be spry because of something that happened in the past):
I regret not buying that photocopier.

4. Stop + to-infinitive (pause temporarily): dừng lại để làm việc gì đó khác
We stopped to look at the view.
Stop + gerund (end an action): dừng việc gì lại
They stopped making noise

5. Try + to-infinitive (=do somebody’s best; make an effort + to-infinitive): cố gắng làm gì
I tried to warn him, but it was too late.
Try + gerund: thử làm gì
Have you ever tried windsurfing? It is great!

6. Mean + to-infinitive: định làm gì
She meant to give him a message, but she forgot.
Mean + gerund (=involve): bao hàm việc gì, nghĩa là cần có việc gì
Keeping fit means taking exercise every day. (việc giữ gìn sức khỏe nghĩa là phải tập thể dục hàng ngày)

7. Be sorry + to-infinitive (=regret + to-infinitive): lấy làm tiếc phải làm gì
We are sorry to tell you that you have failed.
Be sorry for + gerund (=apologize for + gerund): xin lỗi vì đã làm gì
He is sorry for not returning the record to them.

8. Be afraid + to-infinitive (be too frightened to do something): sợ quá không dám làm gì
The old are often afraid to cross crowded streets.
Be afraid of + gerund: sợ làm gì
My children are afraid of going out at night.




Tìm hiểu câu hỏi láy đuôi - Tag question


1. Cách sử dụng câu hỏi láy đuôi - Tag question trong lúc luyện thi TOEIC
Được dùng trong văn nói muốn ai đó đồng ý hoặc không đồng ý với ý kiến của bạn
You are Tom, aren't you?
He isn't Joe, is he?
2. Quy tắc câu hỏi láy đuôi - Tag question:


Câu trước là khẳng định (positive), láy đuôi sẽ là phủ định (negative) và ngược lại.
- Với trợ động từ:
You've got a car, haven't you?
- Không có trợ động từ (sử dụng: don't, doesn't, didn't)
They play football on Sundays, don't they? 
She plays football on Sundays, doesn't she?
They played football on Sundays, didn't they?
Cách trả lời Câu hỏi láy đuôi:

You go to school, don't you?    
Đồng ý:  Yes, I do    
Từ chối:  No, I don't

3. Một số dạng Câu hỏi láy đuôi đặc biệt
Đối với những loại này, chỉ có một cách duy nhất là học thuộc.
I am right, aren't I?
I am not guilty, am I?
She used to live here, didn't she?
She'd better stay, hadn't she?
She would rather stay, wouldn't she?
Let's go to the beach, shall we?
Close the door, will you?
Don't say anything, will you?
Nobody lives here, do they?
Somebody asked me, did they?
I think he will be here, won't he?




Phân biệt "Trouble" và "Problem"


Mặc dù về nghĩa 2 từ này khá giống nhau nhưng trong một số trường hợp lại không thay thế được cho nhau. Vì sao lại thế nhỉ? Hôm nay chúng ta hãy cùng tìm hiểu về 2 từ này nhé! Mong những chia sẻ này sẽ có ích cho bạn trong việc luyện thi TOEIC!

1. Problem
Problem là một danh từ đếm được và chỉ ra rằng một việc gì đó mang lại phiền toái và khó khăn. Chúng ta thường dùng cấu trúc“having a problem/ having problems with something”, mà không dùng having a trouble.

Ví dụ:
- I've got a big problem with my computer. Can you come and have a look at it?(Chiếc máy tính của tôi gặp trục trặc rồi. Bạn có thể đến xem hộ tôi được không?)
(Không dùng: I've got a big trouble with my computer. Can you come and have a look at it?)

- Chúng ta cũng thường viết mathematical problems (các vấn đề về toán học) vàsolving problems (giải quyết vấn đề) trong khi đó trouble lại không sử dụng theo cách này.
Children with learning difficulties find mathematical problems impossible.(Những đứa trẻ học kém thật khó mà giải quyết được các vấn đề toán học)


2. Trouble

Trouble là một danh từ không đếm được. Nó có nghĩa là một sự quấy rầy, sự khó khăn, hay phiền muộn gây căng thẳng. Trouble còn có thể được sử dụng như một động từ.

- I'm a bit deaf and I had trouble hearing what she said as she spoke very softly. (Tai tôi hơi nghễnh ngãng nên rất khó để nghe cô ấy nói gì vì cô ấy nói rất nhỏ).

- I'm sorry to trouble you, but could you move your car forward a bit. It's blocking my drive. (Xin lỗi vì phải làm phiền, nhưng anh có thể lái ô tô của anh về phía trước một chút được không. Nó làm ô tô của tôi bị kẹt rồi)

Danh từ trouble có thể đi kèm với các động từ như: put to, take, go to, save, get into, run into, be in.
Các động từ này không thể đi kèm với từ problem.

Ví dụ:
- I'm sorry to put you to all this trouble ~ It's no trouble at all! (Xin lỗi vì đã kéo anh vào tất cả những phiền toái này. Không vấn đề gì đâu mà!)
- I shall get into real/ big trouble, if I lend you my brother's bike. (Tôi sẽ gặp rắc rối to nếu cho anh mượn xe máy của anh trai tôi)





Những cụm từ kinh điển trong bài thi TOEIC


Các bạn ơi hôm nãy chúng mình sẽ cùng nhau điểm lại những cụm từ kinh điển của bài thi TOEIC nhé. Đây cũng là 1 mẹo khi chúng ta luyện thi TOEIC đó!



1. Prior to (=before)
Ví dụ: Ở phần 4 đề thi TOEIC, tình huống thông báo ở sân bay/ ga tàu rất hay có câu “ Please arrive at the airport 2 hours prior to your flight departure” (Hãy đến sân bay sớm 2 tiếng trước giờ khởi hành!)

2. In favour/favor of (tán thành, ủng hộ)
Ví dụ: The majority was in favor of the new proposal.

3. In charge of (chịu trách nhiệm)
Ví dụ: Mr. Phillip Vargas is in charge of the Sales Department.

4. On account of (=because of)
Ví dụ: The game was delayed on account of the rain.

5. By means of (bằng cách)
Ví dụ: She tried to explain by means of sign language.

6. Be at stake (be in danger- gặp nguy hiểm)
Ví dụ: Thousands of people will be at stake if emergency aid does not arrive soon.

7. Be concerned about (lo lắng về vấn đề gì)
Ví dụ: I’m a bit concerned about the limited time for this project.

8. Take something into consideration (quan tâm, chú trọng đến cái gì)
Ví dụ: When choosing a supplier, we should take price into consideration.

9. Demand for (nhu cầu cho sản phẩm gì)
Ví dụ: There’s no demand for that product nowadays.

10. Take advantage of something (tận dụng/lợi dụng cái gì)
Ví dụ: You shouldn’t take advantage of his generosity.



Cách mô tả số liệu trong TOEIC

 Đã bao giờ bạn từng cảm thấy bối rối trước những bài listening hay reading có số liệu chưa? Bật mí cho các bạn nhé, loại bài này trông khó vậy thôi, khi nắm được bí quyết thì nó thực ra lại cực kì dễ đấy. Hãy cùng  luyện thi toeic  tìm hiểu thêm về cách mô tả số liệu nhé.


Trước tiên hãy nhìn vào một ví dụ điển hình của một câu mô tả số liệu:

“The number of students in MsHoa increased sharply from 10,000 to 12,000 in the last 3 months - a significant growth.”
Các bạn có thể nhận ra câu này bắt đầu bằng các nêu ra xu hướng của số liệu “increased sharply”, theo sau đó là số liệu cụ thể “from 10,000 to 12,000”, được bổ sung bởi khoảng thời gian “in the last 3 months”; và cuối cùng là nhận xét “significant growth”.

Xu hướng – Số liệu – Thời gian – Nhận xét

Vậy nếu các bạn có: My TOEIC score, from 450 to 700, 2 months; các bạn sẽ viết thế nào?

Nắm được cách trình bày nhận xét số liệu, các bạn sẽ nhạy bén hơn trong việc nghe và đọc những bài mô tả số liệu đấy.

Khi đọc hay nghe mô tả số liệu, các bạn có thể gặp một số từ lạ hoắc, mà khốn khổ là chúng thường đóng vai trò thể hiện Xu hướng của số liệu – nếu miss thì sao nắm được ý chính của câu? Do vậy, sau đây MsHoa xin giới thiệu với các bạn một số động từ chỉ xu hướng khá thú vị các bạn có thể bắt gặp:

1. To dive/ to plunge: Chỉ số liệu giảm mạnh, như một vận động viên bơi lội đang chuẩn bị lao xuống nước.
2. To nosedive: Giảm nhanh hơn cả “to dive” hay “to plunge”. Hãy tưởng tượng một chiếc máy bay bị hỏng và đang chúi mũi (nose) lao xuống một cách chóng mặt.
3. To plummet: Rớt thẳng xuống đất như một chú chim đang bay thì ngất xỉu.
4. To collapse: Một căn nhà sụp đổ, một người say nắng ngã quay ra đất, hay đồng tiền của một nước rớt giá thê thảm, chúng ta đều dùng từ “to collapse”.
5. To soar: Trái lại với “to plummet”, “to soar” mang nghĩa “bay vút lên” – trong trường hợp này là bất ngờ tăng mạnh. “To soar” mang hình ảnh chú chim ngất xỉu ở câu 3 tỉnh dậy và bay vút lên trời.
6. To rocket: Chắc là các bạn đều đoán được, “to rocket” nghĩa là tăng vọt lên trong thời gian ngắn – như một quả tên lửa được phóng thẳng lên trời.
7. To balloon: Tăng đều đặn, dần dần như quả bóng bay được thổi ngày càng to lên.


Have fun learning English!

TỪ VỰNG VỀ HỢP ĐỒNG TRONG BÀI THI TOEIC


[Từ vựng toeic] Hợp đồng hay những điều khoản về hợp đồng luôn luôn là một chủ đề nằm trong Bài test toeic. Cùng tìm hiểu một số từ vựng thông dụng lĩnh vực này trong TOEIC nhé!



APPENDIX: Phụ lục hợp đồng
ARBITRATION: Giải quyết tranh chấp
eg: Both sides in the dispute have agreed to go to arbitration.
ARTICLE
Article ~ Clause: Ý nghĩa: Điều khoản, hạng mục của hợp đồng
CONDITION: Điều kiện
FORCE MAJEURE: Bất khả kháng
PARTY: Một trong các bên thực hiện hợp đồng
Eg: the contracting parties (các bên ký kết)
TERMS: Điều kiện hoặc quy định
FULFIL: Hoàn thành (trách nhiệm)
Eg: No party fulfils all the criteria for this agreement.
ON BEHALF OF: Thay mặt (Đại diện cho)
NULL AND VOID: Không có giá trị pháp lý, không ràng buộc
Eg: The contract was declared null and void.

7 vị trí “ưa thích” của trạng từ (adv) trong bài thi TOEIC.

Cùng note lại 7 vị trí ưa thích của trạng từ trong Anh văn toeic để ăn trọn điểm phần này bạn nhé!

- Be + Adv + Adj -- > đứng trước tính từ. VD: Products need to be extremely attractive to customers
- Be + Adv + Ving -- > đứng trước Ving trong thì tiếp diễn. VD: He is presently working in the Personnel Division
- Be + Adv + Vp2 -- > Đứng trước Vp2 trong bị động. VD: The library is perfectly located in the center of this city
- Verb + Adv -- > đứng sau động từ. VD: It is advisable to dress appropriately when going to an interview
- Subject + adv + Verb -- > đứng trước động từ. VD: We proudly present to you our newest ranges of cars
- Modal verb + adverb + V -- > đứng giữa động từ khuyết thiếu và động từ nguyên thể. VD: we will happily refund your money if you are not satisfied with our products.
- Have + adv + Vp2 -- > đứng trước Vp2 trong cấu trúc hoàn thành. VD: They have never read Twilight novels before.