Thi thử TOEIC miễn phí, tư vấn lộ trình học TOEIC. Thi thử TOEIC và tư vấn tài liệu luyện thi TOEIC.

54 CẤU TRÚC TIẾNG ANH THÔNG DỤNG

Tìm hiểu thêm:
1. S + V + too + adj/adv + (for someone) + to do something: (quá….để cho ai làm gì…)e.g. This structure is too easy for you to remember.e.g. He ran too fast for me to follow.
2. S + V + so + adj/ adv + that + S + V: (quá… đến nỗi mà…)e.g. This box is so heavy that I cannot take it.e.g. He speaks so soft that we can’t hear anything.
3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V: (quá… đến nỗi mà…)e.g. It is such a heavy box that I cannot take it.e.g. It is such interesting books that I cannot ignore them at all.
4. S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something : (Đủ… cho ai đó làm gì…)e.g. She is old enough to get married.e.g. They are intelligent enough for me to teach them English.
5. Have/ get + something + done (past participle): (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…)e.g. I had my hair cut yesterday.e.g. I’d like to have my shoes repaired.
6. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something : (đã đến lúc ai đó phải làm gì…)e.g. It is time you had a shower.e.g. It’s time for me to ask all of you for this question.

Video giới thiệu về khoá học tiếng anh dành cho người mất căn bản:

7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something: (làm gì… mất bao nhiêu thời gian… hoc tieng anh) e.g. It takes me 5 minutes to get to school.e.g. It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.
8. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing: (ngăn cản ai/ cái gì… làm gì..)e.g. He prevented us from parking our car here.
9. S + find+ it+ adj to do something: (thấy … để làm gì…)e.g. I find it very difficult to learn about English.e.g. They found it easy to overcome that problem.10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm gì)e.g. I prefer dog to cat.e.g. I prefer reading books to watching TV.
11. Would rather (‘d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive: (thích làm gì hơn làm gì) e.g. She would play games than read books.e.g. I’d rather learn English than learn Biology.
12. To be/get Used to + V-ing: (quen làm gì) e.g. I am used to eating with chopsticks.
13. Used to + V (infinitive): (Thường làm gì trong quá khứ và bây giờ không làm nữa)e.g. I used to go fishing with my friend when I was young.e.g. She used to smoke 10 cigarettes a day.
14. To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ngạc nhiên về….e.g. I was amazed at his big beautiful villa.
15. To be angry at + N/V-ing: tức giận vềe.g. Her mother was very angry at her bad marks.
16. to be good at/ bad at + N/ V-ing: giỏi về…/ kém về…e.g. I am good at swimming.e.g. He is very bad at English.
17. by chance = by accident (adv): tình cờe.g. I met her in Paris by chance last week.
18. to be/get tired of + N/V-ing: mệt mỏi về…e.g. My mother was tired of doing too much housework everyday.
19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: Không chịu nỗi/không nhịn được làm gì…e.g. She can’t stand laughing at her little dog.
20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : thích làm gì đó…e.g. My younger sister is fond of playing with her dolls.
21. to be interested in + N/V-ing: quan tâm đến…e.g. Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays.

* Câu phủ định trong tiếng anh / học từ mới tiếng anh

22. to waste + time/ money + V-ing: tốn tiền hoặc thời gian làm gìe.g. He always wastes time playing computer games each day.e.g. Sometimes, I waste a lot of money buying clothes.
23. To spend + amount of time/ money + V-ing: dành bao nhiêu thời gian làm gì..e.g. I spend 2 hours reading books a day.e.g. Mr Jim spent a lot of money traveling around the world last year.
24. To spend + amount of time/ money + on + something: dành thời gian vào việc gì…e.g. My mother often spends 2 hours on housework everyday.e.g. She spent all of her money on clothes.
25. to give up + V-ing/ N: từ bỏ làm gì/ cái gì…e.g. You should give up smoking as soon as possible.
26. would like/ want/wish + to do something: thích làm gì…e.g. I would like to go to the cinema with you tonight.
27. have + (something) to + Verb: có cái gì đó để làme.g. I have many things to do this week.
28. It + be + something/ someone + that/ who: chính…mà…
e.g. It is Tom who got the best marks in my class.e.g. It is the villa that he had to spend a lot of money last year.
29. Had better + V(infinitive): nên làm gì….e.g. You had better go to see the doctor.
30. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing
e.g. I always practise speaking English everyday.
31. It is + tính từ + ( for smb ) + to do smtVD: It is difficult for old people to learn English.( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )
32. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )VD: We are interested in reading books on history.( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )
33. To be bored with ( Chán làm cái gì )VD: We are bored with doing the same things everyday.( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại ) – học tiếng anh giao tiếp
34. It’s the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )VD: It’s the first time we have visited this place.( Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này )
35. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt )VD: I don’t have enough time to study.( Tôi không có đủ thời gian để học )
36. Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt )VD: I’m not rich enough to buy a car.( Tôi không đủ giàu để mua ôtô )
37. too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì )VD: I’m to young to get married.( Tôi còn quá trẻ để kết hôn )
38. To want smb to do smt = To want to have smt + PII( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm )VD: She wants someone to make her a dress.( Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy )= She wants to have a dress made.( Cô ấy muốn có một chiếc váy được may )
39. It’s time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì )VD: It’s time we went home.( Đã đến lúc tôi phải về nhà )
40. It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smtVD: It is not necessary for you to do this exercise.( Bạn không cần phải làm bài tập này )
41. To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì )VD: We are looking forward to going on holiday.( Chúng tôi đang mong được đi nghỉ )
42. To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì )VD: Can you provide us with some books in history?( Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không?)
43. To prevent smb from V_ing (Cản trở ai làm gì )To stopVD: The rain stopped us from going for a walk.( Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo )
44. To fail to do smt (Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì)VD: We failed to do this exercise.(Chúng tôi không thể làm bài tập này )
45. To be succeed in V_ing (Thành công trong việc làm cái gì)VD: We were succeed in passing the exam.(Chúng tôi đã thi đỗ )
46. To borrow smt from smb (Mượn cái gì của ai)VD: She borrowed this book from the liblary.( Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện )
47. To lend smb smt (Cho ai mượn cái gì)VD: Can you lend me some money?( Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? )
48. To make smb do smt (Bắt ai làm gì)VD: The teacher made us do a lot of homework.( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà )
49. CN + be + so + tính từ + that + S + động từ.( Đến mức mà )CN + động từ + so + trạng từ 1. The exercise is so difficult that noone can do it.( Bài tập khó đến mức không ai làm được )2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him.( Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta )
50. CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ.VD: It is such a difficult exercise that noone can do it.( Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được )
Xem thêm tài liệu luyện thi TOEIC đáng tin cậy: starter toeictartics for toeic,  v.v…, sử dụng phần mềm luyện thi TOEIC và học thêm nhiều mẹo thi toeic hữu ích nữa nhé! 
51. It is ( very ) kind of smb to do smt ( Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì) VD: It is very kind of you to help me.( Bạn thật tốt vì đã giúp tôi )
52. To find it + tính từ + to do smtVD: We find it difficult to learn English. ( Chúng tôi thấyhọc tiếng Anh khó )
53. To make sure of smt ( Bảo đảm điều gì )that + CN + động từVD: 1. I have to make sure of that information.( Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó )2. You have to make sure that you’ll pass the exam.( Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ )

54. It takes ( smb ) + thời gian + to do smt ( Mất ( của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì)VD: It took me an hour to do this exercise.( Tôi mất một tiếng để làm bài này )

Cách thông báo tin vui trong giao tiếp tiếng anh

Các Mẫu Câu Thông Báo Bạn Đang Có Tin Vui Trong Tiếng Anh
Những mẫu câu thông báo tin vui dành cho giao tiếp tiếng anh, các bạn lưu ý nhé! 

Zing Blog
-------------------------------------------------------------
Thông báo tin vui (Giving good news)
I am pleased to inform you that…
Tôi rất vui mừng thông báo cho bạn biết rằng…
I am pleased to announce that …
Tôi rất vui được thông báo rằng…
I am delighted to inform/tell you that …
Tôi rất vui được thông báo/ nói với bạn rằng …
I am happy to advise you that…
Tôi rất hạnh phúc được báo với bạn rằng..
I thought you might like to know that…
Tôi nghĩ bạn sẽ muốn được biết rằng…
You will be pleased to learn that …

Bạn sẽ rất vui khi biết rằng…
I’ve got a bit of good news to tell you…
Tôi có một tin vui muốn báo cho bạn biết…
I’ve got a bit of great news for you…
Tôi có một tin vui cho bạn…
I’ve got some good / brilliant / great / wonderful / splendid news for you…
Tôi có một tin vui/ tuyệt vời/ rất tuyệt/ cực kỳ tuyệt vời/ rất tốt dành cho bạn…
Great news for you…
Tin vui dành cho bạn đây…
Để học thêm những cụm từ vựng, toeic vocabulary, các bạn có thể tham khảo thêm tài liệu tự học tiếng anh nhé!

Những cụm từ hay dùng trong giao tiếp tiếng anh

Để cải thiện nghe noi tieng anh, mời bạn tham gia khóa học tiếng anh cho người đi làm, khóa học về phát âm tiếng anh bạn nhé!

Zing Blog
absent from : vắng mặt ở
accustomed to : quen với
acquainted with : quen với
afraid of : lo sợ, e ngại vì
angry at : giận
anxious about : lo ngại về (cái gì)
anxious for : lo ngại cho (ai)
aware of : ý thức về, có hiểu biết về
bad at : dở về
bored with : chán nản với
busy at : bận rộn
capable of : có năng lực về
confident of : tự tin về
confused at : lúng túng vì
convenient for : tiện lợi cho
different from : khác với
disappointed in : thất vọng vì (cái gì)
disappointed with : thất vọng với (ai)
exited with : hồi hộp vì
familiar to : quen thuộc với
famous for : nổi tiếng về
fond of : thích
free of : miễn (phí)
full of : đầy
glad at : vui mừng vì
good at : giỏi về
important to : quan trọng đối với ai
interested in : quan tâm đến
mad with : bị điên lên vì
made of : được làm bằng
married to : cưới (ai)
necesary to : cần thiết đối với (ai)
necessay for : cần thiết đối với (cái gì)
new to : mới mẻ đối với (ai)
opposite to : đối diện với
pleased with : hài lòng với
polite to : lịch sự đối với (ai)
present at : có mặt ở
responsible for : chịu trách nhiệm về (cái gì)
responsible to : chịu trách nhiệm đối với (ai)
rude to : thô lỗ với (ai)
strange to : xa lạ (với ai)
surprised at : ngạc nhiên về
sympathetic with : thông cảm với
thankful to somebody for something : cám ơn ai về cái gì
tired from : mệt mỏi vì
tired of : chán nản với
wasteful of : lãng phí
worried about : lo lắng về (cái gì)
worried for : lo lắng cho (ai)

Nắm được cách sử dụng even though - despite

Các bạn có thể tham khảo thêm tài liệu tự học tiếng anh và tài liệu TOEIC Level 500-750 nhé!

Although / though/even though - despite / in spite of :mặc dù
Nguyên tắc chung cần nhớ(tương tự because/Because of) là :
Although/ though/even though + mệnh đề
Despite / in spite of + 1 ngữ danh từ
In spite of / despite / although đều được sử dụng để diễn tả sự tương phản, đối lập, tuy nhiên lại có sự khác biệt về cấu trúc giữa chúng.
Even though có sắc thái ý nghĩa mạnh hơn although
Although,  though và  even  though có thể dùng để thay thế cho  despite và  in  spite of nhưng về mặt cấu trúc ngữ pháp thì có khác biệt.

Ex:
Although/Though/even though she's angry, she still manages to smile.
Mặc dù cô ấy đang giận dữ nhưng cô ấy vẫn cố gắng cười.
Despite/In spite of heavy rain, he still went for a walk
Mặc dù mưa to, anh ý vẫn đi dạo

 Hi vọng tài liệu toeicnày sẽ giúp ích cho bạn nhé!

Danh động từ (V_ing) và Động từ nguyên thể (To infinitive)

Dạng Gerund- Danh động từ và To infinitive - Động từ nguyên thể có “To” cũng là một điểm trọng yếu trong khi luyện thi TOEIC. Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu kỹ bài học này:



TO-INFINITIVE                                        GERUND
● Diễn đạt mục đích
Ex: He went to university to become a teacher (in order to become)

●  Sau một số động từ sau(agree, appear, decide, hope, promise, refuse, plan, expect etc).
Ex: I promised to vote for him

●  Sau một số tính từ (happy, glad, sorry etc)
Ex: I am really sorry to hear that

●  Sau công thức “I would like /love/prefer”
My ex: I would like to see your boss

●  Sau một số danh từ (surprise, fun …)
Ex: What a fun to be here

●  Sau cấu trúc “too/enough”
Ex: He’s clever enough to finish the task
She is too short to reach the ceiling

●  Trong một số cấu trúc như: to tell you the truth, to the honest, to begin with, etc
Ex To begin with, I’d like to talk about the sales this year


●  Sử dụng như danh từEx: Walking is good exercise

●  Sau một số động từ
admit,  appreciate, avoid, consider, continue, delay, deny, discuss, enjoy, forgive, go (physical activities), imagine, involve, keep (= continue), mention, mind, miss, quit,   resist, save, stand, suggest, tolerate, etc
Ex: Let’s go jogging

●  Sau dislike, enjoy, hate, like, prefer để diễn đạt sở thích chung
Ex She likes drawing (in general)

●  Sau một số cấu trúc:
I’m busy, It’s (no) good, it’s not worth, there is no point in, can’t help, can’t stand, have a hard/difficult time, have difficulty (in) …
Ex: It’s no use persuading him

●  Sau cấu trúc: spend/waste (time, money …)
Ex: He waste his time doing meaningless things

●  Sau giới từ
Ex: He looks forward to hearing from her

1.Stop V-ing: dừng làm gì (dừng hẳn)
Stop to V: dừng lại để làm việc gì
Ex:
– Stop smoking: dừng hút thuốc.
– Stop to smoke: dừng lại để hút thuốc
2.Remember/forget/regret to V: nhớ/quên/tiếc sẽ phải làm gì (ở hiện tại – tương lai)
Remember/forget/regret V-ing: nhớ/quên/tiếc đã làm gì (ở quá khứ)
Ex:
– Remember to send this letter (hãy nhớ gửi bức thư này)
– Don’t forget to buy flowers (đừng quên mua hoa nhé)
– I regret to inform you that the train was cancelled (tôi rất tiếc phải báo tin – cho anh rằng chuyến tàu đã bị hủy)
– I paid her $2. I still remember that. I still remember paying her $2. (tôi nhớ đã trả cô ấy 2 đô la rồi)
– She will never forget meeting the Queen. (cô ấy không bao giờ quên lần gặp nữ hoàng)
– He regrets leaving school early. It is the biggest mistake in his life. (Anh ấy hối tiếc vì đã bỏ học quá sớm)
3.Try to V: cố gắng làm gì
Try V-ing: thử làm gì
Ex:
–  I try to pass the exam. (tôi cố gắng vượt qua kỳ thi)
– You should try unlocking the door with this key. (bạn nên thử mở cửa với chiếc khóa này)
4.Like V-ing: Thích làm gì vì nó thú vị, hay, cuốn hút, làm để thường thức.
Like to do: làm việc đó vì nó là tốt và cần thiết
Ex:
– I like watching TV.
– I want to have this job. I like to learn English.
5.Prefer V-ing to V-ing
Prefer + to V  + rather than (V)
Ex:
– I prefer driving to traveling by train.
– I prefer to drive rather than travel by train.
6.Mean to V: Có ý định làm gì.
Mean V-ing: Có nghĩa là gì.
Ex:
– He doesn’t mean to prevent you from doing that. (Anh ấy không có ý ngăn cản bạn làm việc đó.)
– This sign means not going into. (Biển báo này có ý nghĩa là không được đi vào trong.)
7.Need to V: cần làm gì
Need V-ing: cần được làm gì (= need to be done)
Ex:
– I need to go to school today.
– Your hair needs cutting. (= your hair needs to be cut)
8.Used to V: đã từng/thường làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)
Be/Get used to V-ing: quen với việc gì (ở hiện tại)
Ex:
– I used to get up early when I was young. (Tôi thường dậy sớm khi còn trẻ)
– I’m used to getting up early. (Tôi quen với việc dậy sớm rồi)
9.Advise/allow/permit/recommend + Object + to V: khuyên/cho phép/ đề nghị ai làm gì.
Advise/allow/permit/recommend + V-ing: khuyên/cho phép, đề nghị làm gì.
Ex:
– He advised me to apply at once.
– He advised applying at once.
– They don’t allow us to park here.
– They don’t allow parking here.
10.See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V-ing: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến 1 phần của hành động.
See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chứng kiến toàn bộ hành động.
Ex:
– I see him passing my house everyday.
– She smelt something burning and saw smoke rising.
– We saw him leave the house.
– I heard him make arrangements for his journey.
Chúc bạn luyện thi toeic thật tốt nhé!

Các bước tự học tiếng Anh giao tiếp

Các bước tự học tiếng Anh giao tiếp

Nếu bạn không có điều kiện đến các trung tam hoc tieng anh, Tự học Anh văn giao tiếp tại nhà lựa chọn tối ưu nhất. Nếu bạn học tập chăm chỉ, có quyết tâm cao, bạn sẽ đạt được hiệu quả. Bài viết dưới dây sẽ giới thiệu cho các bạn các bước để tự hoc giao tiep tieng anh hàng ngày hiệu quả.
1. Học phát âm

Trong giao tiep tieng anh, Phát âm chuẩn tiếng Anh là một yếu tố rất quan trọng. Tuy nhiên, điểm yếu lớn nhất của đa số người Học tiếng Anh giao tiếp là phát âm không chuẩn. Trên thực tế, cách phát âm chuẩn tiếng Anh là một phần cực kì quan trọng vì phải phát âm đúng, người nghe mới nghe và hiểu được mình nói gì. Đối với những người bat dau hoc tieng anh, nếu phát âm sai ngay từ đầu thì sẽ rất khó sửa.
Để học phát âm chuẩn, bạn cần học bắt đầu từ những nguyên âm, phụ âm sau đó mới học phát âm từ mới. Đối với những người tu hoc Anh van giao tiep, nên giữ bên mình một cuốn từ điển bỏ túi và tập thói quen luôn tra cứu phiên âm mỗi khi bắt gặp 1 từ mới để có thể phát âm đúng nhất. Bạn cũng có thể tra từ điển online trên những trang chuẩn như Oxford dictionary, Cambridge Dictionary. Bên cạnh đó, hãy để ý phát âm của người bản ngữ, chú ý cách lên giọng, trọng âm, hay âm cuối s,z… Phát âm chuẩn sẽ giúp bạn nghe tiếng Anh tốt hơn.

2. Học từ vựng

Có một lưu ý cho những người hoc tieng anh giao tiep co ban khi học từ vựng là đừng học từ vựng riêng lẻ mà hãy học theo cụm. Ví dụ học từ “end” phải học trong nhóm từ “in the end” hoặc “at the end”, học “interested” phải nhớ cụm “be interested in” thì mới biết cách đặt câu cho đúng. Chúng ta cũng nên học từ vựng theo chủ đề cho dễ nhớ. Ví dụ chủ đề Môi trường: environment (môi trường), destroy sth (phá hủy cái gì đó), endangered species (các loài đang gặp nguy hiểm), contamination (ô nhiễm), cut down (chặt phá)…
Khi tự học Tieng Anh giao tiep, chúng ta có một cách hiệu quả để nhớ từ vựng đó là vận dụng nó càng nhiều càng tốt. Mỗi khi bạn học được 1 từ mới, hãy dùng ngay nó vào cuộc sống hàng ngày. Ví dụ khi học từ table là cái bàn thì khi nhìn thấy cái bàn chúng ta sẽ gọi nó là table, các từ khác cũng vậy. Chúng ta cũng có thể đưa ngay vào những status facebook hàng ngày của mình, hay trong điện thoại, tin nhắn.

Nếu bạn là người hay ghi chép, hãy sắm cho mình một quyển sổ tay nhỏ xinh để ghi từ vựng hàng ngày. Còn nếu bạn có một chiếc điện thoại thông minh, sao không thử ghi từ mới lên màn hình nền của chiếc điện thoại. Mỗi lần mở điện thoại ra là một lần chúng ta nhìn thấy từ vựng đó, chắc chắn sẽ nhớ rất lâu.

Một số sách học từ vựng hay mà các bạn có thể tham khảo đó là: Basic Vocabulary in Use, Vocabulary for Intermediate Students, Vocabulary for Upper – Intermediate Students.

3. Học nói

Để chứng tỏ khả năng giao tiếp tiếng Anh của mình, bạn phải chứng minh được khả năng nói tiếng Anh thành thạo. Khi chúng ta học tiếng Anh, hay bất cứ ngôn ngữ nào cũng vậy, mục tiêu cuối cùng là để giao tiếp. Do đó, không cần quá vội vàng, phải kiên trì từng bước một. Chúng ta nên học từ vựng, ngữ pháp, trước khi học nói.
Với phần lớn mọi người thì quá trình tự học Anh văn giao tiếp nên cần có một nền tảng ngôn ngữ nhất định (từ vựng, ngữ pháp, phát âm, cấu trúc câu) ít nhất là 6 tháng trước khi bước vào một khóa học nói thực thụ. Tất nhiên các bạn có thể rút ngắn thời gian bằng cách học cùng lúc các kiến thức nói trên nếu muốn học tiếng Anh cấp tốc.
Dưới đây là một số cách bạn có thể áp dụng để nâng cao khả năng nói tiếng Anh khi không có điều kiện sống và học tập trong môi trường tiếng Anh:

- Đọc theo các hội thoại có sẵn trong một số sách dạy nghe như Tactics for listening. Vì sao? Nếu nghiên cứu sách trên, bạn sẽ thấy rằng các chủ điểm trong sách này rất gần gũi với cuộc sống như Education (giáo dục); Office (Văn phòng); Entertainment (giải trí); Sports (Thể thao) … Để rút ngắn thời gian khi hoc tieng anh cap toc, việc này càng quan trọng. Việc bạn kết hợp nghe và sau đó là đọc theo tapescript sẽ giúp bạn vừa tăng khả năng nghe, vừa học cách phát âm và ngữ điệu nói, vừa dạy bạn cách đối đáp trong các tình huống giao tiếp cơ bản và thường gặp hàng ngày. Thỉnh thoảng hãy thử ghi âm bài nói của mình và nghe lại để tìm cách sửa chữa nhé. Bên cạnh đó, tham khảo các video hoc tieng Anh giao tiep để tăng khả năng nghe và phản xạ nhé!

- Tham gia CLB tiếng Anh khoảng 1-2 buổi/tuần

Tham gia 1 Câu lạc bộ tiếng Anh giúp bạn tự tin giao tiêp
Thông thường, các CLB sinh hoạt theo các Chủ đề khác nhau, có kết hợp các hoạt động thảo luận, thuyết trình, trò chơi hợp lý và thú vị. Đến với các CLB tiếng Anh, các bạn sẽ tìm được những người chung sở thích và mục đích, và cùng nhau luyện tập để tiến bộ. Đây cũng là một cách học nói đơn giản và đỡ tốn kém nhất đối với người tự hoc tieng anh giao tiep.
 

4. Học nghe

Đối với người tự học Anh văn giao tiếp nói riêng hay người học tiếng Anh giao tiếp nói chung, để nghe tốt một bài khóa trong sách tiếng Anh ta thường phải trải qua các bước sau:


  • Trước khi nghe, bạn hãy suy nghĩ về đề tài đó để giúp bạn hình dung và phán đoán được những gì sắp nghe, nghe ý chính trước tiên để trả lời câu hỏi tổng quát, nghe những từ chính rồi đoán, không nhất thiết phải nghe ra từng từ từng từ một, sau đó nghe lại nhiều lần để biết được càng nhiều chi tiết càng tốt để có thể hoàn tất các câu hỏi trong bài.
  • Tuyệt đối không xem trước nội dung bài khóa trước khi nghe. Chỉ khi nghe xong rồi bạn mới vừa nghe vừa đọc bài để kiểm tra lại và học thêm từ mới cũng như tăng cường các cách diễn đạt hay có trong bài.
  • Khi luyện nghe tiếng Anh, bạn cũng nên đọc theo băng nhiều lần sau khi nghe xong để luyện phát âm và nhớ bài tốt hơn.

Nguyên tắc chung cho việc rèn luyện kỹ năng nghe hiệu quả là nghe càng nhiều càng tốt. Tranh thủ mọi tài liệu và cơ hội nghe có thể như nghe băng, nghe nhạc, nghe radio, xem TV, xem phim Mỹ có phụ đề tiếng Anh … Một số kênh TV các bạn có thể theo dõi hàng ngày, vừa thú vị, vừa bổ ích đó là: Starword, Starmovies, HBO, KBS World (phụ đề tiếng Anh), NHK, Arirang, BBC, CNN. 

Ngoài ra, còn có một công cụ vô cùng hữu hiệu để rèn luyện mọi kỹ năng cho người học tiếng Anh ngày nay, đó chính là Internet với các trang hoc tieng anh online mien phi. Bạn có thể đọc báo, nghe tin tức, tìm tài liệu online bằng tiếng Anh. Ngoài ra, trên Internet còn có rất nhiều trang web cung cấp các bài học tiếng Anh miễn phí rất thú vị và tiện lợi.
Trên đây là một số lời khuyên cho các bạn muốn tự học Anh văn giao tiếp tại nhà, hy vọng giúp ích được cho các bạn. Chúc các bạn tự học Anh văn giao tiếp thành công và có thể giao tiếp tiếng Anh một cách thành thạo.

Học tiếng Anh giao tiếp - Cách miêu tả thời tiết trong tiếng Anh

Học tiếng Anh giao tiếp - Cách miêu tả thời tiết trong tiếng Anh

Các bạn ơi, giao tiep tieng Anh cũng không khác tiếng Việt nhà mình mấy đâu. Nhiều khi muốn bắt chuyện với người khác, chúng ta hay sử dụng một số câu chỉ thời tiết như "Trời hôm nay đẹp quá!" đó. Vậy hãy cùng Ms Hoa Hoc tieng Anh online mien phi với rất nhiều câu miêu tả thời tiết trong tiếng Anh nhé!

Một số bài viết liên quan:





what a nice day! : hôm nay đẹp trời thật!
what a beautiful day! : hôm nay đẹp trời thật!

it's not a very nice day: hôm nay trời không đẹp lắm
what a terrible day! : hôm nay trời chán quá!
what miserable weather!: thời tiết hôm nay tệ quá!

it's starting to rain: trời bắt đầu mưa rồi
it's stopped raining: trời tạnh mưa rồi
it's pouring with rain: trời đang mưa to lắm
it's raining cats and dogs: trời đang mưa như trút nước

the weather's fine: trời đẹp
the sun's shining: trời đang nắng

there's not a cloud in the sky: trời không gợn bóng mây
the sky's overcast: trời u ám
it's clearing up: trời đang quang dần
the sun's come out: mặt trời ló ra rồi
the sun's just gone in: mặt trời vừa bị che khuất

there's a strong wind: đang có gió mạnh
the wind's dropped: gió đã bớt mạnh rồi

that sounds like thunder: nghe như là sấm
that's lightning: có chớp

we had a lot of heavy rain this morning: sáng nay trời mưa to rất lâu
we haven't had any rain for a fortnight: cả nửa tháng rồi trời không hề mưa (From fb. com/tienganhthatđe)
what's the forecast?: dự báo thời tiết thế nào?
what's the forecast like?: dự báo thời tiết thế nào?

it's forecast to rain: dự báo trời sẽ mưa
it's going to freeze tonight: tối nay trời sẽ rất lạnh

it looks like rain: trông như trời mưa
it looks like it's going to rain: trông như trời sắp mưa
we're expecting a thunderstorm: chắc là sắp có bão kèm theo sấm sét
it's supposed to clear up later: trời chắc là sẽ quang đãng sau đó

Cùng Trung tam hoc tieng Anh Ms Hoa Toeic Hoc tieng Anh tu dau nhé! Chúc bạn tìm lại được tình yêu với tiếng Anh.

10 ĐIỂM KHÁC NHAU GIỮA “IF” VÀ “WHETHER”

10 ĐIỂM KHÁC NHAU GIỮA “IF” VÀ “WHETHER”

1. Dẫn câu phụ chủ ngữ không dùng “if” .
Whether we go there is not decided.
Việc chúng tôi có đi đến đó hay không vẫn chưa được quyết định.
2. Dẫn câu phụ bổ ngữ (biểu ngữ) không dùng “if” .
The question is whether we can get there on time.
Câu hỏi được đặt ra là liệu chúng tôi có đến nơi kịp giờ không.
3. Dẫn câu phụ đồng vị không dùng “if” .
He asked me the question whether the work was worth doing.
Anh ấy hỏi tôi việc đó có đáng để làm không.
4. Dẫn câu phụ tân ngữ sau giới từ không dùng “if” .
I’m thinking about whether we’ll have a meeting.
Tôi đang nghĩ đến việc chúng ta có nên gặp gỡ không.
5. Trực tiếp dùng với “or not” không dùng “if” .
I don’t know whether or not you will go.
Tôi không biết liệu cậu có đi không.
6. Câu phụ tân ngữ đặt ở đầu câu không dùng “if” .
Whether you have met George before, I can’t remember.
Tôi không thể nhớ là cậu đã gặp George trước đây chưa nữa.
7. Sau “discuss” không dùng “if” .
We’re discussing whether we’ll go on a picnic.
Chúng tôi đang bàn coi có nên đi dã ngoại không.
8. Nếu dùng “if” dễ dẫn đến hiểu sai thành “nếu”thì không dùng “if”.
Please let me know whether you are busy.
Vui lòng báo với tôi nếu anh bận nhé.
9. Trước động từ nguyên dạng dùng “whether”không dùng “if”.
He doesn’t know whether to go or not.
Anh ấy không biết nên đi hay không.
10. Câu phụ tân ngữ ở dạng phủ định không dùng “whether” .
She asked me if Tom didn’t come.
Cô ấy hỏi tôi có phải là Tom đã không đến không.
Chú ý: Sau một số động từ như “wonder, not sure ….” vẫn có thể dùng ” whether”dẫn ra mệnh đề phụ ở dạng phủ định.
Ví dụ:
I wonder if [whether] he isn’t mistaken.
Tôi tự hỏi không biết anh ấy có mắc lỗi không nữa.
Tham khảo thêm các từ vựng hay xuất hiện trong bài thi toeic và kinh nghiệm luyện thi toeic

Các thành ngữ hay được sử dụng trong tiếng Anh


1. Like father like son: ——>Cha nào con nấy
2. Home grow, home made: ——>Cây nhà lá vườn
3. Easy come,easy go: ——>Của phù vân, vần xuống biển
4. Love cannot be forced: ——> Ép dầu ép mỡ chứ ai nỡ ép duyên!
5. Long time no see:——> Lâu qúa không gặp
6. No see is better than see:——> Không gặp càng tốt
7. Strong and tough:——> Chân cứng đá mềm
8. Timid as a rabbit: ——> Nhát như thỏ đế
9. To pummel to beat up:——> Thượng cẳng chân hạ cẳng tay
10. Mute as a fish:——> Câm như hến
11. To live in clove:——> Ăn trắng mặc trơn
12. To eat much and often:——> Ăn quà như mỏ khớt
13. To get a godsend: Chẳng may chó ngáp phải ruồi
14. To speak by guess and by god:——> Ăn ốc nói mò
15. Try before you trust:——> Chọn mặt gửi vàng
16. Unpopulated like the desert:——> Vắng tanh như chùa bà đanh
Tham khảo thêm các từ vựng hay xuất hiện trong bài thi toeic và kinh nghiệm luyện thi toeic