Thi thử TOEIC miễn phí, tư vấn lộ trình học TOEIC. Thi thử TOEIC và tư vấn tài liệu luyện thi TOEIC.

TÌM HIỂU Ý NGHĨA VÀ CÁCH SỬ DỤNG CẤU TRÚC ĐỘNG TỪ + GIỚI TỪ

Tìm hiểu thêm:
Unit 134. Verb + Preposison (4)
A          Động từ + of
accuse/suspect somebody OF…:
Sue accused me of being selfish.
Sue đã buộc tội tôi là ích kỷ.
Three students were suspected of cheating in the examination.
Ba sinh viên đã bị nghi ngờ gian lận trong kỳ thi.
approve OF…:
His parents don’t approve of what he does, but they can’t stop him.
Cha mẹ anh ấy không tán thành việc anh ấy làm, nhưng họ không thể ngăn được anh ấy.
die OF (an illness)…:
“What did he die of?” “A heart attack.”
“Ông ta chết vì sao vậy?” “Vì một cơn đau tim.”
consist OF…:
We had an enormous meal. It consisted of seven courses.
Chúng tôi đã ăn một bữa thịnh soạn. Tất cả có 7 món.
B          Động từ + for
pay (somebody) FOR…:
I didn’t have enough money to pay (the waiter) for the meal. (không nói ‘pay the meal’)
Tôi đã không đủ tiền để thanh toán cho bữa ăn.
Nhưng pay a bill/a fine/a tax/ afare/ rent/ a sum of money v.v… (không có giới từ)
I didn’t have enough money to pay my telephone bill.
Tôi đã không đủ tiền thanh toán hóa đơn tiền điện thoại.
thank/forgive somebody FOR…:
I’ll be forgive them for what they did.
Tôi sẽ không bao giờ tha thứ cho những gì họ đã làm.
apologise (to somebody) FOR…:
When I realised I was wrong, I apologised (to them) for my mistake.
Khi nhận ra rằng mình sai, tôi đã xin lỗi họ về sai lầm của tôi.
blame somebody/something FOR…:
Everybody blamed me for the accident.
Mọi người buộc tội tôi về vụ tai nạn.
Cũng như vậy: somebody is to blame for…
Everybody said that I was to blame for the accident.
Mọi người đã nói rằng tôi chịu trách nhiệm về vụ tai nạn.
Và: blame something ON…:
Everybody blamed the accident on me.
Mọi người quy trách nhiệm về vụ tai nạn cho tôi.
C          Động từ + from
suffer FROM (an illness, v.v…):
The number of people suffering from heart disease has increased.
Số người bị bệnh tim đã tăng lên.
protect somebody/something FROM (hoặc AGAINST)…:
Sun oil can protect the skin from the sun. (hay …against the sun.)
Kem chống nắng có thể bảo vệ da dưới ánh nắng mặt trời.
D          Động từ + on
depend ON…/rely ON…:
“What time will you arrive?” “I don’t know. It depends on the traffic.”
“Mấy giờ bạn sẽ tới?” “Tôi không biết. Còn tùy thuộc vào giao thông.”
You can rely on Jill. She always keeps her promises.
Bạn có thể tin tưởng Jill. Cô ấy luôn giữ lời hứa của mình.
Bạn có thể dùng depend + when/where/how v.v… (những từ để hỏi) đi cùng với on hoặc không:
“Are you going to buy it?” “It depens how much it is.” (hay depends on how much)
“Bạn sẽ mua cái đó chứ?” “Còn tùy xem nó giá bao nhiêu.”
live ON (money/food):
George’s salary is very low. It isn’t enough to live on.
Lưong của George rất thấp. Đồng lương đó không đủ để sống.
congratulate (someone) ON…/compliment (somebody) ON…:
I congratulated her on her success in the exam.

Tôi chúc mừng cô ấy về kết quả kỳ thi.Tìm hiểu thêm:
Unit 134. Verb + Preposison (4)
A          Động từ + of
accuse/suspect somebody OF…:
Sue accused me of being selfish.
Sue đã buộc tội tôi là ích kỷ.
Three students were suspected of cheating in the examination.
Ba sinh viên đã bị nghi ngờ gian lận trong kỳ thi.
approve OF…:
His parents don’t approve of what he does, but they can’t stop him.
Cha mẹ anh ấy không tán thành việc anh ấy làm, nhưng họ không thể ngăn được anh ấy.
die OF (an illness)…:
“What did he die of?” “A heart attack.”
“Ông ta chết vì sao vậy?” “Vì một cơn đau tim.”
consist OF…:
We had an enormous meal. It consisted of seven courses.
Chúng tôi đã ăn một bữa thịnh soạn. Tất cả có 7 món.
B          Động từ + for
pay (somebody) FOR…:
I didn’t have enough money to pay (the waiter) for the meal. (không nói ‘pay the meal’)
Tôi đã không đủ tiền để thanh toán cho bữa ăn.
Nhưng pay a bill/a fine/a tax/ afare/ rent/ a sum of money v.v… (không có giới từ)
I didn’t have enough money to pay my telephone bill.
Tôi đã không đủ tiền thanh toán hóa đơn tiền điện thoại.
thank/forgive somebody FOR…:
I’ll be forgive them for what they did.
Tôi sẽ không bao giờ tha thứ cho những gì họ đã làm.
apologise (to somebody) FOR…:
When I realised I was wrong, I apologised (to them) for my mistake.
Khi nhận ra rằng mình sai, tôi đã xin lỗi họ về sai lầm của tôi.
blame somebody/something FOR…:
Everybody blamed me for the accident.
Mọi người buộc tội tôi về vụ tai nạn.
Cũng như vậy: somebody is to blame for…
Everybody said that I was to blame for the accident.
Mọi người đã nói rằng tôi chịu trách nhiệm về vụ tai nạn.
Và: blame something ON…:
Everybody blamed the accident on me.
Mọi người quy trách nhiệm về vụ tai nạn cho tôi.
C          Động từ + from
suffer FROM (an illness, v.v…):
The number of people suffering from heart disease has increased.
Số người bị bệnh tim đã tăng lên.
protect somebody/something FROM (hoặc AGAINST)…:
Sun oil can protect the skin from the sun. (hay …against the sun.)
Kem chống nắng có thể bảo vệ da dưới ánh nắng mặt trời.
D          Động từ + on
depend ON…/rely ON…:
“What time will you arrive?” “I don’t know. It depends on the traffic.”
“Mấy giờ bạn sẽ tới?” “Tôi không biết. Còn tùy thuộc vào giao thông.”
You can rely on Jill. She always keeps her promises.
Bạn có thể tin tưởng Jill. Cô ấy luôn giữ lời hứa của mình.
Bạn có thể dùng depend + when/where/how v.v… (những từ để hỏi) đi cùng với on hoặc không:
“Are you going to buy it?” “It depens how much it is.” (hay depends on how much)
“Bạn sẽ mua cái đó chứ?” “Còn tùy xem nó giá bao nhiêu.”
live ON (money/food):
George’s salary is very low. It isn’t enough to live on.
Lưong của George rất thấp. Đồng lương đó không đủ để sống.
congratulate (someone) ON…/compliment (somebody) ON…:
I congratulated her on her success in the exam.
Tôi chúc mừng cô ấy về kết quả kỳ thi.

54 CẤU TRÚC TIẾNG ANH THÔNG DỤNG

Tìm hiểu thêm:
1. S + V + too + adj/adv + (for someone) + to do something: (quá….để cho ai làm gì…)e.g. This structure is too easy for you to remember.e.g. He ran too fast for me to follow.
2. S + V + so + adj/ adv + that + S + V: (quá… đến nỗi mà…)e.g. This box is so heavy that I cannot take it.e.g. He speaks so soft that we can’t hear anything.
3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V: (quá… đến nỗi mà…)e.g. It is such a heavy box that I cannot take it.e.g. It is such interesting books that I cannot ignore them at all.
4. S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something : (Đủ… cho ai đó làm gì…)e.g. She is old enough to get married.e.g. They are intelligent enough for me to teach them English.
5. Have/ get + something + done (past participle): (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…)e.g. I had my hair cut yesterday.e.g. I’d like to have my shoes repaired.
6. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something : (đã đến lúc ai đó phải làm gì…)e.g. It is time you had a shower.e.g. It’s time for me to ask all of you for this question.

Video giới thiệu về khoá học tiếng anh dành cho người mất căn bản:

7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something: (làm gì… mất bao nhiêu thời gian… hoc tieng anh) e.g. It takes me 5 minutes to get to school.e.g. It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.
8. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing: (ngăn cản ai/ cái gì… làm gì..)e.g. He prevented us from parking our car here.
9. S + find+ it+ adj to do something: (thấy … để làm gì…)e.g. I find it very difficult to learn about English.e.g. They found it easy to overcome that problem.10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm gì)e.g. I prefer dog to cat.e.g. I prefer reading books to watching TV.
11. Would rather (‘d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive: (thích làm gì hơn làm gì) e.g. She would play games than read books.e.g. I’d rather learn English than learn Biology.
12. To be/get Used to + V-ing: (quen làm gì) e.g. I am used to eating with chopsticks.
13. Used to + V (infinitive): (Thường làm gì trong quá khứ và bây giờ không làm nữa)e.g. I used to go fishing with my friend when I was young.e.g. She used to smoke 10 cigarettes a day.
14. To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ngạc nhiên về….e.g. I was amazed at his big beautiful villa.
15. To be angry at + N/V-ing: tức giận vềe.g. Her mother was very angry at her bad marks.
16. to be good at/ bad at + N/ V-ing: giỏi về…/ kém về…e.g. I am good at swimming.e.g. He is very bad at English.
17. by chance = by accident (adv): tình cờe.g. I met her in Paris by chance last week.
18. to be/get tired of + N/V-ing: mệt mỏi về…e.g. My mother was tired of doing too much housework everyday.
19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: Không chịu nỗi/không nhịn được làm gì…e.g. She can’t stand laughing at her little dog.
20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : thích làm gì đó…e.g. My younger sister is fond of playing with her dolls.
21. to be interested in + N/V-ing: quan tâm đến…e.g. Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays.

* Câu phủ định trong tiếng anh / học từ mới tiếng anh

22. to waste + time/ money + V-ing: tốn tiền hoặc thời gian làm gìe.g. He always wastes time playing computer games each day.e.g. Sometimes, I waste a lot of money buying clothes.
23. To spend + amount of time/ money + V-ing: dành bao nhiêu thời gian làm gì..e.g. I spend 2 hours reading books a day.e.g. Mr Jim spent a lot of money traveling around the world last year.
24. To spend + amount of time/ money + on + something: dành thời gian vào việc gì…e.g. My mother often spends 2 hours on housework everyday.e.g. She spent all of her money on clothes.
25. to give up + V-ing/ N: từ bỏ làm gì/ cái gì…e.g. You should give up smoking as soon as possible.
26. would like/ want/wish + to do something: thích làm gì…e.g. I would like to go to the cinema with you tonight.
27. have + (something) to + Verb: có cái gì đó để làme.g. I have many things to do this week.
28. It + be + something/ someone + that/ who: chính…mà…
e.g. It is Tom who got the best marks in my class.e.g. It is the villa that he had to spend a lot of money last year.
29. Had better + V(infinitive): nên làm gì….e.g. You had better go to see the doctor.
30. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing
e.g. I always practise speaking English everyday.
31. It is + tính từ + ( for smb ) + to do smtVD: It is difficult for old people to learn English.( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )
32. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )VD: We are interested in reading books on history.( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )
33. To be bored with ( Chán làm cái gì )VD: We are bored with doing the same things everyday.( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại ) – học tiếng anh giao tiếp
34. It’s the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )VD: It’s the first time we have visited this place.( Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này )
35. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt )VD: I don’t have enough time to study.( Tôi không có đủ thời gian để học )
36. Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt )VD: I’m not rich enough to buy a car.( Tôi không đủ giàu để mua ôtô )
37. too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì )VD: I’m to young to get married.( Tôi còn quá trẻ để kết hôn )
38. To want smb to do smt = To want to have smt + PII( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm )VD: She wants someone to make her a dress.( Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy )= She wants to have a dress made.( Cô ấy muốn có một chiếc váy được may )
39. It’s time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì )VD: It’s time we went home.( Đã đến lúc tôi phải về nhà )
40. It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smtVD: It is not necessary for you to do this exercise.( Bạn không cần phải làm bài tập này )
41. To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì )VD: We are looking forward to going on holiday.( Chúng tôi đang mong được đi nghỉ )
42. To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì )VD: Can you provide us with some books in history?( Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không?)
43. To prevent smb from V_ing (Cản trở ai làm gì )To stopVD: The rain stopped us from going for a walk.( Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo )
44. To fail to do smt (Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì)VD: We failed to do this exercise.(Chúng tôi không thể làm bài tập này )
45. To be succeed in V_ing (Thành công trong việc làm cái gì)VD: We were succeed in passing the exam.(Chúng tôi đã thi đỗ )
46. To borrow smt from smb (Mượn cái gì của ai)VD: She borrowed this book from the liblary.( Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện )
47. To lend smb smt (Cho ai mượn cái gì)VD: Can you lend me some money?( Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? )
48. To make smb do smt (Bắt ai làm gì)VD: The teacher made us do a lot of homework.( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà )
49. CN + be + so + tính từ + that + S + động từ.( Đến mức mà )CN + động từ + so + trạng từ 1. The exercise is so difficult that noone can do it.( Bài tập khó đến mức không ai làm được )2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him.( Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta )
50. CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ.VD: It is such a difficult exercise that noone can do it.( Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được )
Xem thêm tài liệu luyện thi TOEIC đáng tin cậy: starter toeictartics for toeic,  v.v…, sử dụng phần mềm luyện thi TOEIC và học thêm nhiều mẹo thi toeic hữu ích nữa nhé! 
51. It is ( very ) kind of smb to do smt ( Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì) VD: It is very kind of you to help me.( Bạn thật tốt vì đã giúp tôi )
52. To find it + tính từ + to do smtVD: We find it difficult to learn English. ( Chúng tôi thấyhọc tiếng Anh khó )
53. To make sure of smt ( Bảo đảm điều gì )that + CN + động từVD: 1. I have to make sure of that information.( Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó )2. You have to make sure that you’ll pass the exam.( Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ )

54. It takes ( smb ) + thời gian + to do smt ( Mất ( của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì)VD: It took me an hour to do this exercise.( Tôi mất một tiếng để làm bài này )

Cách thông báo tin vui trong giao tiếp tiếng anh

Các Mẫu Câu Thông Báo Bạn Đang Có Tin Vui Trong Tiếng Anh
Những mẫu câu thông báo tin vui dành cho giao tiếp tiếng anh, các bạn lưu ý nhé! 

Zing Blog
-------------------------------------------------------------
Thông báo tin vui (Giving good news)
I am pleased to inform you that…
Tôi rất vui mừng thông báo cho bạn biết rằng…
I am pleased to announce that …
Tôi rất vui được thông báo rằng…
I am delighted to inform/tell you that …
Tôi rất vui được thông báo/ nói với bạn rằng …
I am happy to advise you that…
Tôi rất hạnh phúc được báo với bạn rằng..
I thought you might like to know that…
Tôi nghĩ bạn sẽ muốn được biết rằng…
You will be pleased to learn that …

Bạn sẽ rất vui khi biết rằng…
I’ve got a bit of good news to tell you…
Tôi có một tin vui muốn báo cho bạn biết…
I’ve got a bit of great news for you…
Tôi có một tin vui cho bạn…
I’ve got some good / brilliant / great / wonderful / splendid news for you…
Tôi có một tin vui/ tuyệt vời/ rất tuyệt/ cực kỳ tuyệt vời/ rất tốt dành cho bạn…
Great news for you…
Tin vui dành cho bạn đây…
Để học thêm những cụm từ vựng, toeic vocabulary, các bạn có thể tham khảo thêm tài liệu tự học tiếng anh nhé!

Những cụm từ hay dùng trong giao tiếp tiếng anh

Để cải thiện nghe noi tieng anh, mời bạn tham gia khóa học tiếng anh cho người đi làm, khóa học về phát âm tiếng anh bạn nhé!

Zing Blog
absent from : vắng mặt ở
accustomed to : quen với
acquainted with : quen với
afraid of : lo sợ, e ngại vì
angry at : giận
anxious about : lo ngại về (cái gì)
anxious for : lo ngại cho (ai)
aware of : ý thức về, có hiểu biết về
bad at : dở về
bored with : chán nản với
busy at : bận rộn
capable of : có năng lực về
confident of : tự tin về
confused at : lúng túng vì
convenient for : tiện lợi cho
different from : khác với
disappointed in : thất vọng vì (cái gì)
disappointed with : thất vọng với (ai)
exited with : hồi hộp vì
familiar to : quen thuộc với
famous for : nổi tiếng về
fond of : thích
free of : miễn (phí)
full of : đầy
glad at : vui mừng vì
good at : giỏi về
important to : quan trọng đối với ai
interested in : quan tâm đến
mad with : bị điên lên vì
made of : được làm bằng
married to : cưới (ai)
necesary to : cần thiết đối với (ai)
necessay for : cần thiết đối với (cái gì)
new to : mới mẻ đối với (ai)
opposite to : đối diện với
pleased with : hài lòng với
polite to : lịch sự đối với (ai)
present at : có mặt ở
responsible for : chịu trách nhiệm về (cái gì)
responsible to : chịu trách nhiệm đối với (ai)
rude to : thô lỗ với (ai)
strange to : xa lạ (với ai)
surprised at : ngạc nhiên về
sympathetic with : thông cảm với
thankful to somebody for something : cám ơn ai về cái gì
tired from : mệt mỏi vì
tired of : chán nản với
wasteful of : lãng phí
worried about : lo lắng về (cái gì)
worried for : lo lắng cho (ai)

Nắm được cách sử dụng even though - despite

Các bạn có thể tham khảo thêm tài liệu tự học tiếng anh và tài liệu TOEIC Level 500-750 nhé!

Although / though/even though - despite / in spite of :mặc dù
Nguyên tắc chung cần nhớ(tương tự because/Because of) là :
Although/ though/even though + mệnh đề
Despite / in spite of + 1 ngữ danh từ
In spite of / despite / although đều được sử dụng để diễn tả sự tương phản, đối lập, tuy nhiên lại có sự khác biệt về cấu trúc giữa chúng.
Even though có sắc thái ý nghĩa mạnh hơn although
Although,  though và  even  though có thể dùng để thay thế cho  despite và  in  spite of nhưng về mặt cấu trúc ngữ pháp thì có khác biệt.

Ex:
Although/Though/even though she's angry, she still manages to smile.
Mặc dù cô ấy đang giận dữ nhưng cô ấy vẫn cố gắng cười.
Despite/In spite of heavy rain, he still went for a walk
Mặc dù mưa to, anh ý vẫn đi dạo

 Hi vọng tài liệu toeicnày sẽ giúp ích cho bạn nhé!

Danh động từ (V_ing) và Động từ nguyên thể (To infinitive)

Dạng Gerund- Danh động từ và To infinitive - Động từ nguyên thể có “To” cũng là một điểm trọng yếu trong khi luyện thi TOEIC. Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu kỹ bài học này:



TO-INFINITIVE                                        GERUND
● Diễn đạt mục đích
Ex: He went to university to become a teacher (in order to become)

●  Sau một số động từ sau(agree, appear, decide, hope, promise, refuse, plan, expect etc).
Ex: I promised to vote for him

●  Sau một số tính từ (happy, glad, sorry etc)
Ex: I am really sorry to hear that

●  Sau công thức “I would like /love/prefer”
My ex: I would like to see your boss

●  Sau một số danh từ (surprise, fun …)
Ex: What a fun to be here

●  Sau cấu trúc “too/enough”
Ex: He’s clever enough to finish the task
She is too short to reach the ceiling

●  Trong một số cấu trúc như: to tell you the truth, to the honest, to begin with, etc
Ex To begin with, I’d like to talk about the sales this year


●  Sử dụng như danh từEx: Walking is good exercise

●  Sau một số động từ
admit,  appreciate, avoid, consider, continue, delay, deny, discuss, enjoy, forgive, go (physical activities), imagine, involve, keep (= continue), mention, mind, miss, quit,   resist, save, stand, suggest, tolerate, etc
Ex: Let’s go jogging

●  Sau dislike, enjoy, hate, like, prefer để diễn đạt sở thích chung
Ex She likes drawing (in general)

●  Sau một số cấu trúc:
I’m busy, It’s (no) good, it’s not worth, there is no point in, can’t help, can’t stand, have a hard/difficult time, have difficulty (in) …
Ex: It’s no use persuading him

●  Sau cấu trúc: spend/waste (time, money …)
Ex: He waste his time doing meaningless things

●  Sau giới từ
Ex: He looks forward to hearing from her

1.Stop V-ing: dừng làm gì (dừng hẳn)
Stop to V: dừng lại để làm việc gì
Ex:
– Stop smoking: dừng hút thuốc.
– Stop to smoke: dừng lại để hút thuốc
2.Remember/forget/regret to V: nhớ/quên/tiếc sẽ phải làm gì (ở hiện tại – tương lai)
Remember/forget/regret V-ing: nhớ/quên/tiếc đã làm gì (ở quá khứ)
Ex:
– Remember to send this letter (hãy nhớ gửi bức thư này)
– Don’t forget to buy flowers (đừng quên mua hoa nhé)
– I regret to inform you that the train was cancelled (tôi rất tiếc phải báo tin – cho anh rằng chuyến tàu đã bị hủy)
– I paid her $2. I still remember that. I still remember paying her $2. (tôi nhớ đã trả cô ấy 2 đô la rồi)
– She will never forget meeting the Queen. (cô ấy không bao giờ quên lần gặp nữ hoàng)
– He regrets leaving school early. It is the biggest mistake in his life. (Anh ấy hối tiếc vì đã bỏ học quá sớm)
3.Try to V: cố gắng làm gì
Try V-ing: thử làm gì
Ex:
–  I try to pass the exam. (tôi cố gắng vượt qua kỳ thi)
– You should try unlocking the door with this key. (bạn nên thử mở cửa với chiếc khóa này)
4.Like V-ing: Thích làm gì vì nó thú vị, hay, cuốn hút, làm để thường thức.
Like to do: làm việc đó vì nó là tốt và cần thiết
Ex:
– I like watching TV.
– I want to have this job. I like to learn English.
5.Prefer V-ing to V-ing
Prefer + to V  + rather than (V)
Ex:
– I prefer driving to traveling by train.
– I prefer to drive rather than travel by train.
6.Mean to V: Có ý định làm gì.
Mean V-ing: Có nghĩa là gì.
Ex:
– He doesn’t mean to prevent you from doing that. (Anh ấy không có ý ngăn cản bạn làm việc đó.)
– This sign means not going into. (Biển báo này có ý nghĩa là không được đi vào trong.)
7.Need to V: cần làm gì
Need V-ing: cần được làm gì (= need to be done)
Ex:
– I need to go to school today.
– Your hair needs cutting. (= your hair needs to be cut)
8.Used to V: đã từng/thường làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)
Be/Get used to V-ing: quen với việc gì (ở hiện tại)
Ex:
– I used to get up early when I was young. (Tôi thường dậy sớm khi còn trẻ)
– I’m used to getting up early. (Tôi quen với việc dậy sớm rồi)
9.Advise/allow/permit/recommend + Object + to V: khuyên/cho phép/ đề nghị ai làm gì.
Advise/allow/permit/recommend + V-ing: khuyên/cho phép, đề nghị làm gì.
Ex:
– He advised me to apply at once.
– He advised applying at once.
– They don’t allow us to park here.
– They don’t allow parking here.
10.See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V-ing: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến 1 phần của hành động.
See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chứng kiến toàn bộ hành động.
Ex:
– I see him passing my house everyday.
– She smelt something burning and saw smoke rising.
– We saw him leave the house.
– I heard him make arrangements for his journey.
Chúc bạn luyện thi toeic thật tốt nhé!