Thi thử TOEIC miễn phí, tư vấn lộ trình học TOEIC. Thi thử TOEIC và tư vấn tài liệu luyện thi TOEIC.

Cách Dùng Hiện Tại Phân Từ

Hiện tại phân từ và quá khứ phân từ là hai dạng đặc biệt của động từ trong học tiếng Anh nói chung và trong luyện thi Toeic nói riêng. Trong một số trường hợp, hiện tại phân từ và quá khứ phân từ gây nhầm lẫn. Hôm nay chúng ra cùng tìm hiểu những kiến thức cơ bản về hiện tại phân từ nhé:
Hiện tại phân từ chính là động từ thêm đuôi ”-ing”. Hiện tại phân từ còn được gọi là danh động từ, được thành lập bằng cách thêm ”-ing” vào sau động từ.
Cách dùng của hiện tại phân từ.
+ Dùng trong các thì tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm nhất định như thì hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, tương lai tiếp diễn, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn và tương lai hoàn thành tiếp diễn.
Ví dụ:
– They are playing football at the moment.
– She has been working in this company for 5 years.
+ Dùng làm chủ ngữ trong câu. (vai trò giống như một danh từ.)
Ví dụ:
 Listening to music is his hobby.
– Going out now may be very dangerous.
+ Dùng làm tân ngữ của động từ.
Ví dụ:
– I hate being asked a lot of questions about my private life.
– She remembers meeting him somewhere.
+ Dùng làm tân ngữ  của cụm giới từ.
Ví dụ:
– Mary is interested in reading books.
– They are keen on living here.
+ Dùng như  bổ ngữ của chủ ngữ. Trong tiếng Anh, những câu dạng S + Be + complement thì ”complement” ở đây được gọi là bổ ngữ của chủ ngữ.
Ví dụ:
– My hobby is playing computer games.
– The main task in this program is teaching English for Children.
+ Dùng như tính từ trong câu.
Ví dụ:
– The smiling girl is my sister.
+ Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn. ( Xem bài Giản lược mệnh đề quan hệ)
Ví dụ:
– She is the worker having the best quality.
Trên đây là những kiến thức về Hiện tại phân từ . Chúc các bạn ôn luyện Toeic tốt nhé!

Cách dùng quá khứ phân từ trong đề thi TOEIC

Hiện tại phân từ và quá khứ phân từ là hai dạng đặc biệt của động từ trong học tiếng Anh nói chung và trong luyện thi Toeic nói riêng. Trong một số trường hợp, hiện tại phân từ và quá khứ phân từ gây nhầm lẫn. Hôm nay chúng ra cùng tìm hiểu những kiến thức cơ bản về quá khứ phân từ nhé:
Qúa khứ phân từ hay còn gọi là quá khứ phân từ hai của động từ, có dạng ”V-ed” (đối với các động từ có quy tắc) và các động từ nằm ở cột thứ 3 trong bảng liệt kê các động từ bất quy tắc.
Cách dùng của quá khứ phân từ.
+ Dùng trong các thì hoàn thành như hiện tại hoàn thành, quá khứ hoàn thành, tương lại hoàn thành.
Ví dụ:
– Ha has learned English for 5 years.
– When I came, he had left.
+ Dùng như tính từ trong câu.
Ví dụ:  She lived in an isolated village.
+ Dùng trong câu bị động.
Ví dụ: The boy is taught how to play the piano.
+ Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn. ( Xem bài Giản lược mệnh đề quan hệ)
Ví dụ: I have read the novel written by O’Henry.
Trên đây là những kiến thức về Quá khứ phân từ . Chúc các bạn ôn luyện Toeic tốt nhé!

TỪ VỰNG VỀ CÁC PHƯƠNG TIỆN DI CHUYỂN


Tự học toeic điểm cao đòi hỏi chúng ta nỗ lực rất nhiều. Một trong những cửa ải quan trọng khi chuẩn bị cho kì thi TOEIC chính là học Từ vựng toeic. Cùng bổ sung vốn từ vựng TOEIC của bạn bằng một số từ vựng chủ đề PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG dưới đây nhé!

  1. Đường hàng không
  2. • Airplane /eə.pleɪn/ – máy bay
    • Glider /glaɪ.də r / – tàu lượn
    • Helicopter /hel.ɪkɒp.tər / – trực thăng
  3. Đường bộ
    • Bicycle /baɪ.sɪ.kl ̩/ – xe đạp
    • Bus /bʌs/ – xe buýt
    • Car /kɑ r / – xe hơi, ô tô
    • Coach /kəʊtʃ/ – xe buýt đường dài, xe khách
    • Lorry /lɒr.i/ – xe tải lớn
    • Van /væn/ – xe tải nhỏ
    • Train /treɪn/ – tàu
    • Truck /trʌk/ : xe tải, xe ba gác
    • Minicab /mɪn.ɪ.kæb/ – xe ô tô cho thuê
    • Motorbike/Motorcycle /məʊ.tə.baɪk/ – xe gắn máy
    • Taxi /tæk.si/ – xe taxi
    • Tram /træm/ – xe điện
  4. Dưới mặt đất
    • Tube /tju:b/– tàu điện ngầm
    • Underground /’ʌndəgraund/ – xe điện ngầm
  5. Đường thủy
    • Boat /bout/ – thuyền.
    • Ferry /’feri/ – phà
    • Hovercraft /hɒv.ə.krɑft/ – tàu di chuyển nhờ đệm không khí
    • Speedboat /spid.bəʊt/ – xuồng máy

MỘT SỐ CỤM TỪ DÀNH CHO CÔNG VIỆC

Chúng mình có bạn nào sắp tốt nghiệp và sẽ đi làm không? Sau đây là một số cụm từ dành cho công việc mà chúng ta cần lưu ý trong lúc Ôn Luyện TOEIC cũng như làm đề thi TOEIC.

 Getting a job (kiếm việc)
– look for work
tìm việc
– look for/ apply for/ go for a job
tìm/nộp đơn xin/thử xin việc
– get/ pick up/ complete/ fill out/ fill in an application (form)
lấy/hoàn thành/điền mẫu đơn xin việc
– send/ email your CV/ résumé/ application/ application form/ cover letter
gửi sơ yếu lí lịch/ hồ sơ xin việc/ mẫu đơn xin việc /thư xin việc
– be called for/ have/attend an interview
được mời đến/ có/tham dự một buổi phỏng vấn
– offer somebody a job /work/ employment/ promotion
mời ai làm việc/ thăng chức ai
– find/ get/ land a job
tìm thấy/ nhận/ bắt đầu một công việc
– employ/ hire/ recruit/ take on staff/ workers/t rainees
thuê /tuyển/ nhận nhân viên/ nhân công/ thực tập sinh
– recruit/ appoint a manager
tuyển/ bổ nhiệm quản lý (giám đốc)
Doing a job (đi làm)
– arrive at/ get to/ leave work/ the office/ the factory
đến/ rời sở làm/ văn phòng/ nhà máy
– start/ finish work/ your shift
bắt đầu/ kết thúc công việc/ ca làm việc
– do/ put in/ work overtime
làm việc ngoài giờ
– have/ gain/ get/ lack/ need experience/ qualifications
có/ thu được/ thiếu/ cần kinh nghiệm/ bằng cấp
– do/ get/ have/ receive training
tham gia chương trình đào tạo
– learn/ pick up/ improve/ develop (your) skills
học hỏi/ thu được/ cải thiện/ phát triển kỹ năng
– cope with/ manage/ share/ spread the workload
đương đầuvới/ xoay sở với/ chia sẻ/ trải khối lượng công việc
– improve your/ achieve a better work-life balance
cải thiện/ đạt được cân bằng giữa cuộc sống và công việc
– have (no) job satisfaction/ job security
(không) thỏa mãn với công việc/ (không) có sự bảo đảm trong công việc.


Chúc các bạn luyện thi toeic online thật tốt nhé!

Thế nào là liên từ tương hợp

Các bạn đã biết hết các liên từ trong tiếng Anh chưa? Hôm nay mình xin giới thiệu tới các bạn một loại liên từ rất cần thiết trong kỳ thi TOEIC– Liên từ tương hợp (Subordinating Conjunctions)

Bổ sung thêm kiến thức về Liên từ (Conjunction)
Ngoài 2 loại liên từ (Liên từ phụ hợp-ordinating conjunction và Liên từ tương quan-correlative conjunctions), một loại liên từ nữa- chủ điểm hay xuất hiện nhất trong luyện thi TOEIC như sau:
Liên từ này được gọi là Liên từ tương hợp (Subordinating Conjunctions)
Sau đây là một số loại liên từ tương hợp. Chú ý rằng, sau những liên từ này là một mệnh đề.
Diễn tả thời gian
While:    she was eating while her husband was fixing his car (cô ấy đã đang ăn khi chồng cô ấy sửa xe)
When:  when you develop products, it is important to conduct a market research (khi bạn phát triển sản phẩm, điều quan trọng là phải nghiên cứu thị trường)
Since:    he has served this company since he graduated (anh ấy đã làm ở công ty từ lúc tốt nghiệp)
Before: Before you leave the office, remember to turn off all the lights (trước khi rời văn phòng, nhớ tắt hết các đèn)
After:    After he returned to the office, he got a private phone call (sau khi quay lại văn phòng, anh ấy nhận được một cuộc gọi riêng)
As soon as: As soon as I come home, please let her know (ngay khi tôi về nhà, hãy cho cô ấy biết)
Diễn tả lý do
Because:   Because it was submitted late, the report was returned (vì bị nộp muộn, bản báo cáo bị trả lại)
Since:        Since you left him, he is now addicted to wine (từ khi bạn bỏ anh ta, anh ấy trở nên nghiện rượu)
As:              The economy added 10,000 jobs in the second quarter as stronger domestic demands encouraged companies to hire more workers (nền kinh tế vừa bổ sung thêm 10000 công việc trong quí thứ 2 để thỏa mãn sự tăng trưởng nhu cầu của khách hàng khiến cho các công ty thuê thêm người làm)
Diễn tả sự nhượng bộ
Although/ though/even he is inexperienced, he is still appreciated by the whole staff (tuy rằng anh ấy còn thiếu kinh nghiệm, tất cả nhân viên vẫn tôn trọng anh ấy)
Diễn tả điều kiện
If/once:      If you want to see him, call me any time (nếu bạn muốn gặp anh ấy, gọi tôi bất kì lúc nào)
Unless:                       Unless he calls, I will leave right away (trừ khi anh ấy gọi, không thì tôi sẽ đi ngay lập tức)
As long as (miễn là):  he agrees to take the job as long as the salary is high (anh ấy đồng ý nhận công việc miễn là lương cao)
Provided that/ providing: I will lend him money provided that he pays me on time (tôi sẽ cho anh ấy mượn nếu như anh ta trả nợ đúng hạn)

Diễn tả mục đích:
She buys a lovely doll so that/in order that her daughter can play with it at home (cô ấy mua một con búp bê rất xinh để cho con gái cô chơi ở nhà)
Diễn tả sự đối lập
While/whereas:  she keeps spending much money while her parents try to earn one single penny. (cô ấy tiêu rất nhiều trong khi bố mẹ cô ấy phải kiếm từng đồng một)
Chúc các em ôn Luyện TOEIC tốt!

Kỹ năng nghe trọng âm trong phần Listening


08OCTTrong phần nghe của tiếng Anh TOEIC  có khá nhiều bí quyết mà một trong số đó là nghe kĩ trọng âm của từ. Bạn có thể nắm kĩ năng này để làm các đề thi toeic một cách tốt nhất!
Trọng âm từ là chìa khoá vàng đầu tiên để bạn luyện nghe tiếng Anh và hiểu tiếng Anh như một người bản ngữ. Nắm được trọng âm từ là cách tốt nhất để bạn hiểu được tiếng Anh nói, nhất là khi nói nhanh như hai người bản ngữ trò chuyện với nhau. Vậy trọng âm từ là gì?
Hãy lấy ví dụ với 3 từ: photograph, photographer và photographic. Liệu nó có giống nhau khi bạn phát âm? Hoàn toàn không bởi mỗi âm tiết trong mỗi từ có độ nhấn âm khác hẳn nhau (được nhấn mạnh hơn những âm tiết còn lại).
PHOtograph
phoTOgrapher
photoGRAPHic
Trọng âm có ở mọi từ có từ hai âm tiết trở lên: TEACHer, JaPAN, CHINa, aBOVE, converSAtion, INteresting, imPORtant, deMAND, etCETera…
Những âm tiết không được nhấn mạnh là những âm “yếu”, âm “nhỏ” hoặc âm “câm”. Người bản ngữ thường chỉ nghe trọng âm và bỏ qua những âm “yếu”. Nếu bạn học cách sử dụng trọng âm trong khi luyện phát âm tiếng Anh, bạn sẽ nhanh chóng cải thiện được phát âm tiếng Anh của mình và tự động hiểu những điều nghe được. Hãy tập trung tìm trọng âm bất cứ lúc nào bạn nghe tiếng Anh: trên đài, trong phim, nghe nhạc… Bước đầu hãy nghe trọng âm và phân biệt trọng âm, sau đó bạn sẽ sử dụng được nó. Trong bài test TOEIC, vốn từ sử dụng tương đối gần gũi với cuộc sống hàng ngày và môi trường công sở, vì thế bạn hãy cố gắng trau dồi từ vựng thuộc mảng trên, thực hành phát âm thật chuẩn, chắc chắn việc luyện nghe TOEIC sẽ bớt vất vả rất nhiều.
Trọng âm của câu
Trọng âm câu là chiếc chìa khoá thứ hai giúp bạn luyện nghe nói tiếng Anh và giao tiếp như một người bản ngữ. Với trọng âm câu, nhiều từ trong một câu sẽ được nhấn âm hơn những từ khác. Hãy xem xét câu sau:
We want to go
Bạn có phát âm mọi từ của câu với âm lượng như nhau không? Tất nhiên là không. Chúng ta sẽ phát âm những từ quan trọng với âm lượng lớn hơn những từ còn lại. Vậy những từ quan trọng trong câu trên là từ nào? Chính là WANT và GO.
We WANT to GO.
We WANT to GO to WORK.
We DON\’T WANT to GO to WORK.
We DON\’T WANT to GO to WORK at NIGHT.
Với mỗi câu, bạn sẽ phải học cách nhấn trọng âm ở các từ quan trọng. Người bản ngữ thường chỉ nghe những từ quan trọng mà hiểu được cả câu. Và bạn cần hiểu về trọng âm cầu và học cách sử dụng chính xác để có thể nghe hiểu được ngay cả khi người đối diện đang nói với tốc độ nhanh đến chóng mặt. Trong bài nghe của TOEIC, với Part 1 và 2, hầu như các bạn sẽ không gặp khó khăn nhiều vì thường câu được nói ra ngắn, phát âm rõ ràng. Tuy nhiên với Part 3, 4 khi các bạn phải nghe đoạn hội thoại hay đoạn văn nhỏ, việc chú ý trọng âm của câu, bắt đúng từ khóa sẽ là yếu tố quyết định đến kết quả bài làm của bạn.
Trong phần nghe của tiếng Anh TOEIC  có khá nhiều bí quyết mà một trong số đó là nghe kĩ trọng âm của từ. Bạn có thể nắm kĩ năng này để làm các đề thi toeic một cách tốt nhất!

Từ vựng về phòng ban trong Toeic

Như các bạn đã và đang luyện thi TOEIChọc TOEIC đều biết, trong đề thi TOEIC xuất hiện rất nhiều chủ đề khác nhau, ví dụ như văn phòng, nhà hàng, nhà máy, … Vậy các sĩ tử ôn thi TOEIC thân mến, chúng ta hãy cùng tìm hiểu các từ vựng thường gặp trong các phần thi TOEIC Listening và Reading!

  1. Department (Dep’t): Phòng
    2. Marketing Dep’t: Phòng Marketing, phòng Tiếp thị
    3. Sales Dep’t: Phòng Kinh doanh, Phòng bán hàng
    4. Pulic Relations Dep’t (PR Dep’t): Phòng Quan hệ công chúng
    5. Administration Dep’t: Phòng Hành chính
    6. Human Resource Dep’t (HR Dep’t): Phòng Nhân sự
    7. Training Dep’t: Phòng Đào tạo
    8.Accounting Dep’t: Phòng Kế toán
    9. Treasury Dep’t: Phòng Ngân quỹ
    10. International Relations Dep’t: Phòng Quan hệ Quốc tế
    11. Local Payment Dep’t: Phòng Thanh toán trong nước
    12. International Payment Dep’t: Phòng Thanh toán Quốc tế
    13. Information Technology Dep’t (IT Dep’t): Phòng Công nghệ thông tin
    14. Customer Service Dep’t: Phòng Chăm sóc Khách hàng
    15. Audit Dep’t: Phòng Kiểm toán
    16. Product Development Dep’t: Phòng Nghiên cứu và phát triển Sản phẩm.
TÀI LIÊU XEM THÊM:

Một số câu giao tiếp thông dụng trong nhà hàng

Để có thể sử dụng tiếng Anh tốt nói chung, tieng anh giao tiep trong nha hang nói riêng người học tiếng Anh cần trau dồi đủ 4 kĩ năng. Để giao tiếp tiếng Anh thành thục, chúng ta cần bỏ thời gian để trau dồi khả năng nói tiếng Anh, luyện tập trong nhiều tình huống khác nhau như: trao đổi công việc trực tiếp, qua điện thoại, phỏng vấn, buổi họp ... để nâng cao vốn từ vựng, diễn đạt sao cho tự nhiên và chính xác nhất.

Sau đây bài viết sẽ chia sẻ những câu thông dụng trong các bối cảnh tại nhà hàng dành cho các bạn đang luyện thi Toeic nói riêng và các bạn học nghe tiếng Anh nói chung. 

1. Could I see the menu, please? Cho tôi xem thực đơn được không?

Can I get you any drinks? Quý khách có muốn uống gì không ạ?

Are you ready to order? Quý khách đã muốn gọi món chưa?

Do you have any specials? Nhà hàng có món đặc biệt không?


What’s the soup of the day?  Món súp của hôm nay là súp gì?

What do you recommend? Anh/chị gợi ý món nào?

What’s this dish? Món này là món gì?


I’m on a diet: Tôi đang ăn kiêng

I’m allergic to …: Tôi bị dị ứng với …

I’m severely allergic to …: Tôi bị dị ứng nặng với …


I’m a vegetarian: Tôi ăn chay

I’ll have the …: Tôi chọn món …

I don’t eat …: Tôi không ăn…


I’m sorry, we’re out of that: Xin lỗi, nhà hàng chúng tôi hết món đó rồi

For my starter I’ll have the soup, and for my main course the steak: Súp cho món khai vị, và bít tết cho món chính


How would you like your steak?: Quý khách muốn món bít tết thế nào?

Rare: Tái

Medium rare: Chín tái

Medium: Chín vừa

Well done: Chín kỹ

Is that all? Còn gì không ạ?

Nothing else, thank you: Thế thôi, cảm ơn


How long will it take?:Sẽ mất bao lâu?

It’ll take about… minutes: Khoảng … phút

Enjoy your meal!:Chúc quý khách ăn ngon miệng!


Would you like to taste the wine?:Quý khách có muốn thử rượu không ạ?

A jug of tap water: Một bình nước máy

Another bottle of wine: Một chai rược khác


Some more bread: Thêm ít bánh mì nữa

Still or sparkling: Nước có ga hay không có ga?


Would you like any coffee or dessert?:Quý khách có muốn gọi cà phê hay đồ tráng miệng không?

The bill, please : Cho xin hóa đơn

Could we have the bill, please? : Mang cho chúng tôi hóa đơn được không


Can I pay by card? Tôi có thể trả bằng thẻ không?

Do you take credit card? Nhà hàng có nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng không?


Is service included? Đã bao gồm phí dịch vụ chưa?

Can we pay separately?:Chúng tôi trả tiền riêng được không?

I’ll get this: Để tôi trả

Let’s split it = Let’s share the bill: Chúng ta chia nhau trả đi

Cùng nhau luyện tập những câu giao tiep tieng anh trong nha hang ở trên để lúc đi khách sạn, nhà hàng sẽ sử dụng thành thạo nhé các bạn.