Thi thử TOEIC miễn phí, tư vấn lộ trình học TOEIC. Thi thử TOEIC và tư vấn tài liệu luyện thi TOEIC.

IELTs speaking part 1: WH-H questions


Chiến thuật trả lời dạng câu hỏi WH-H questions trong IELTs Speaking part 1
WH-H questions là dạng câu hỏi rất quen thuộc trong IELTs speaking part 1 bao gồm các câu hỏi bắt đầu với: Who, Whose, What, When, How, Where.
Có một số vấn đề chắc hẳn các em cũng như nhiều bạn học sinh của thầy đang mắc phải, không phải vấn đề từ vựng, bởi đa số trong các em đều biết một số từ vựng căn bản để trả lời cho câu hỏi, vấn đề lớn nhất của các em là ý tưởng (ideas) và làm thể nào để sử dụng những từ vựng đơn giản các em biết để sắp xếp thành một câu trả lời chất lượng phải không nhỉ?

Bài học hôm nay thầy sẽ cung cấp cho các em một chiến thuật mà sẽ giúp các em ứng phó với hầu hết các dạng câu hỏi Wh-questions, bên cạnh đó thầy cũng sẽ đưa ra một số lời khuyên và mẹo để cải thiện Fluency. Các IELTs Fighter ngay bây giờ hãy chuẩn bị giấy, bút và thiết bị ghi âm để học bài nào!
Một số ví dụ về WH-questions thường gặp trong IELTs speaking part 1
  1. How often do you hang out with your friends?
  2. What songs do you like to listen?
  3. Where do you usually buy your food?
Chiến thuật trả lời
Trước khi trả lời, các em cố gắng nghĩ đến 2 tình huống đối lập nhau rồi trả lời theo trình tự như sau
  1. Câu lead-in:
  • Well, actually…
  • In all actuality,…
  • Well, to be honest.. + it depends, really/ it sort of depends, really
  • Honestly speaking…
  • Well, if I think about it
  • I’d have to say that…
  1. Situation 1
  • The first sentence: If……………, when/which/where ……. I will………
  • The second sentence: you know, I mean, [explanation/example/adding details]
  1. Situation 2
  • On the other hand/ by contrast/ whereas in contrast if…………….,when/which/where …….. I will……….
  • You know/I mean, for example, because, because of the fact that….
Example
Bây giờ chúng ta hãy cùng áp dụng chiến thuật trên để trả lời câu hỏi cụ thể sau đây
What food do you like to eat?
Answer:  well, you know, it sort of depends, reallyIf it’s in the summery months, when the weather is really hot and muggy, I will usually have something with ice, like ice cream or bubble tea. You know, they can really cool me down. On the other hand, if it’s in wintery months and because of that the temperatures can drop quite low, I will, of course, you know, eat something that can warm me up, such as barbecue or hot pot. Such food is quite affordable and popular as well in Vietnam actually.
Chúng ta có thể thấy 2 tình huống đối lập mà chúng ta giả định ở đây là: summery months và wintery months. Để nói đến 2 tình huống giả định này chúng ta áp dụng một cấu trúc ngữ pháp rất ăn điểm: if….I will… (câu điều kiện)
Nếu các em vẫn còn lúng túng việc đưa ra 2 tình huống giả định, nên dựa vào đâu, phụ thuộc vào cái gì thì 3 yếu tố dưới đây chính là giải pháp có thể áp dụng trong mọi tình huống của giám khảo:
  • Time (thời gian)
           Ex: If I have a lot of time, for example in summer break, I will……… On the other hand, when I’m up to my ears in work, I will…..
  • Money (tiền bạc)
          Ex: if I’m broke/ I run out of money…….. by contrast, if it’s at the beginning of the months, when I’ve recently got salary, I will….
  • Mood (cảm xúc, tâm trạng)
          Ex: If I’m over the moon/good mood……….. whereas in contrast, sometimes I’m blue/unhappy/frustrated….
Bên cạnh đó các em cũng nên ghi nhớ một số từ thừa chèn vào nhằm tránh “ahh…uhm…uhhh” (conversation filler) mà thầy sử dụng ở đây để tăng độ lưu loát (fluency) như: well, you know, sort of, kind of, actually, really…
Practice
Sau khi phân tích ví dụ trên, hi vọng rằng các em đã hình dung được cách trả lời dạng câu hỏi WH-H questions
Bây giờ hãy lấy giấy bút và lên ý tưởng cho các câu hỏi sau đây nhé!
Practice 1Where do you usually shop for clothes?
Practice 2: how often do you go to the movie?
Practice 3: what time do you usually read?
Practice 4: where do you usually buy your clothes?
Sau khi lên ý tưởng và gạch ra các key words cần nói, các em nhớ bật máy ghi âm và nói trong một thời gian nhất định. Sau khi hoàn thành bài nói, nhớ nghe lại câu trả lời của mình và vạch ra các lỗi sai từ đó khác phục sớm để nâng điểm speaking của mình các bạn nhé!
Có thể bạn quan tâm:
học tiếng anh ielts
thi thử ielts miễn phí
luyện thi ielts ở đâu tốt nhất hcm

IELTS Speaking Par 1 - Disliking questions - Công thức trả lời cho loại câu hỏi “disliking”


Câu trả lời cho loại câu hỏi này khá tương tự như loại “liking” ở bài chia sẻ vừa rồi. Bạn cần nắm được nhưng lựa chọn thay thể cho từ “disliking” như:
I’m not keen on...
I’m not much of a fan of...
I’m not really that fond of...

Hoặc nếu nhấn mạnh nghĩa hơn bạn có thể dùng:
I totally detest...
I absolutely loathe...
I really can’t stand...
thi thu ielts
Vậy cấu trúc trả lời của bạn sẽ như thế này:
Question: “Is there anything you don’t like about your hometown?”
Answer: “Of course I think I’d have to say that I’m not so keen on the weather. To be more precise, I really can’t stand the summer months. This is due to the fact that the temperatures can get as high as 40 degrees so it can be quite uncomfortable if you don’t have air conditioning in your house. In addition to this, I’m not really that fond of the public transport system. And I guess this is probably because the buses are too old and the seats are really hard, so long journeys are usually pretty bumpy.”
ielts writing topics
Cấu trúc trên sẽ trả lời cho các dạng câu hỏi sau:
Is there anything you don’t like about your school/studies?
Is there any food you don’t like?
What’s the worst thing about shopping?
Are there any clothes that you don’t like?
What type of weather do you dislike?
học tiếng anh ielts
Cho dù bạn có thể không có điều gì không thích về 1 cái gì đó, thì lời khuyên của mình là bạn nên trả lời là “yes” bởi vì chỉ lúc đó bạn mới có cơ hội để phát triển bài nói của mình. Vậy đồng nghĩa với việc bạn phải “telling lies”. Điều này không có gì phải e ngại cả vì tất nhiên bạn sẽ không bị cho điểm thấp nếu bạn nói dối.
Chúc bạn học tốt trên Ielts-fighter nhé!

Xem lại: Liking questions -Công thức trả lời cho loại câu hỏi “Liking” 

Date - Ngày tháng trong IELTS


Tương tự như thời gian, việc ghi chép đúng đắn và chính xác ngày tháng rất quan trọng với bài thi IELTS.

I. Phân biệt ngày tháng trong tiếng anh

1/- Ngày trong tuần (Days of week)
Monday /ˈmʌndeɪ/: thứ 2
Tuesday /ˈtjuːzdeɪ/: thứ 3
Wednesday /ˈwenzdeɪ/: thứ 4 – Đặc biệt chú ý từ này vì các bạn hay phát âm sai thành “wen – nớt – đây”
Thursday /ˈθəːzdeɪ/: thứ 5
Friday /ˈfrʌɪdeɪ/ : thứ 6
Saturday /ˈsatədeɪ/ : thứ 7
Sunday /ˈsʌndeɪ/ : chủ nhật
Chúng ta dùng giới từ "On" trước ngày trong tuần
Ex: on Monday, on Tuesday...

2/- Ngày trong tháng (Dates)
Ngày trong tháng - luyện thi IELTS listening

3/- Tháng trong năm (months of a year)
January /ˈdʒanjʊ(ə)ri/ : tháng 1
February /ˈfɛbrʊəri/: tháng 2
March /mɑːtʃ/: tháng 3
April /ˈeɪpr(ɪ)l/ : tháng 4
May /meɪ/: tháng 5
June /dʒuːn/: tháng 6
July /dʒʊˈlʌɪ/: tháng 7
August /ɔːˈɡʌst/: tháng 8
September /sɛpˈtɛmbə/: tháng 9
October /ɒkˈtəʊbə/: tháng 10
November /nə(ʊ)ˈvɛmbə/: tháng 11
December /dɪˈsɛmbə/: tháng 12

Chúng ta dùng giới từ "In" trước các tháng. Nếu có cả ngày và tháng chúng ta dùng giới từ "On"
Ex: in January, in February... on December 3rd...

II. Cách đọc và viết ngày tháng trong tiếng Anh

1/- Cách viết và đọc ngày tháng
a. Cách viết: Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm (A.E)
Ex: Wednesday, December 3rd, 2008
Thứ, ngày (số thứ tự) + tháng, năm (B.E)
Ex: Wednesday, 3rd December, 2008
Đôi lúc chúng ta thấy người Anh, Mỹ viết ngày tháng như sau:
Wednesday, December 3, 2008 (A.E)
Wednesday, 3 December, 2008 (B.E)
b. Cách đọc: Thứ + tháng + ngày (số thứ tự) + năm
hoặc Thứ + ngày (số thứ tự) + of + tháng + năm.
Ex:
Wednesday, December 3rd, 2008: Wednesday, December the third, two thousand and eight. hoặc
Wednesday, the third of December, two thousand and eight.

Mặc dù người Anh và người Mỹ đều sử dụng tiếng Anh, cách họ nói về ngày tháng có một chút khác biệt nho nhỏ. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

Cách đọc viết ngày tháng theo Anh-Anh.
- Ngày luôn viết trước tháng và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th...), đồng thời bỏ đi giới từ of ở vị trí trước tháng (month). Dấu phẩy có thể được sử dụng trước năm (year), tuy nhiên cách dùng này không phổ biến.
Ví dụ:
o 6(th) (of) January(,) 2009 (Ngày mùng 6 tháng 1 năm 2009)
o 1(st) (of) June(,) 2007 (Ngày mùng 1 tháng 5 năm 2007)
- Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Anh, bạn sử dụng mạo từ xác định trước ngày
Ví dụ:
March 2, 2009 - March the second, two thousand and nine

Cách đọc và viết theo Anh-Mỹ
- Nếu như viết ngày tháng theo văn phong Anh-Mỹ, tháng luôn viết trước ngày và có mạo từ đằng trước nó. Dấu phẩy thường được sử dụng trước năm
Ví dụ:
o August (the) 9(th), 2007 (Ngày mùng 9 tháng 8 năm 2007)
- Bạn cũng có thể viết ngày, tháng, năm bằng các con số và đây cũng là cách thông dụng nhất.
Ví dụ:
o 9/8/07 hoặc 9-8-07
Tuy nhiên nếu bạn sử dụng cách viết như trong ví dụ trên, sẽ rất dễ xảy ra nhầm lẫn bởi nếu hiểu theo văn phong Anh-Anh sẽ là ngày mồng 9 tháng 8 năm 2007 nhưng sẽ là mồng 8 tháng 9 năm 2007 theo văn phong Anh-Mỹ.
Như vậy bạn nên viết rõ ràng ngày tháng bằng chữ (October thay vì chỉ viết số 10) hoặc sử dụng cách viết tắt (Aug, Sept, Dec...) để tránh sự nhầm lẫn đáng tiếc xảy ra.
- Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Mỹ, bạn có thể bỏ mạo từ xác định:
Ví dụ:
o March 2, 2009 - March second, two thousand and nine.
Lưu ý:
Nếu bạn đọc ngày trước tháng thì bạn phải sử dụng mạo từ xác định trước ngày và giới từ of trước tháng.
Ví dụ:
o 2 March 2009 - the second of March, two thousand and nine
o 4 September 2001 - the fourth of September, two thousand and one

Nào, cùng áp dụng vào mỗi ngày nhé!
Có thể bạn quan tâm:
học writing ielts
ielts writing task 2
học tiếng anh ielts

Time - Thời gian trong IELTS

Mặc dù hiện tại đa số mọi người ít sử dụng đồng hồ nhưng lại dùng smartphone để xem giờ, hỏi giờ trong tiếng Anh là 1 trong những câu hỏi giao tiếp được sử dụng nhiều nhất trong cuộc sống hằng ngày. Đặc biệt trong bài thi IELTS, phần nghe về giờ có thể liên quan đến lịch học, lịch trình bay hoặc lịch trình tham quan…mà các bạn phải nghe thật chính xác. Vì vậy các bạn luyện thi IELTS muốn đạt điểm cao không thể bỏ qua phần học này.
 Hãy cùng chinh phục phần thi này qua bài học sau. 
1. Cách đọc, nói trả lời giờ trong tiếng Anh thông dụng: giờ trước, phút sau:
Với các trả lời này bạn chỉ việc nói giờ trước phút sau theo số thứ tự đơn giản.
6:25 - six twenty-five
8:05 - eight O-five
9:11 - nine eleven
2:34 - two thirty-four
Với những phút < 10 các bạn nhớ đọc thêm số 0 trước số đó như ví dụ trên 05 đọc là Oh-five chứ không nên đọc five không,



2. Cách nói giờ hơn trong tiếng Anh: dùng khi số phút nhỏ hơn < 30
11:20 - twenty past eleven
4:18 - eighteen past four

3. Cách nói giờ kém trong tiếng Anh: Khi số phút lớn hơn > 30
2:35 - twenty-five to three --> 3 giờ kém 25
8:51 - nine to nine --> 9 giờ kém 9 phút
2:59 - one to three --> 3 giờ kém 1 phút
Tuy nhiên các bạn phải để ý khi nói giờ kém thì phải + 1 số giờ hiện tại lên và số phút sẽ lấy 60 - số phút hiện tại

4. Một số trường hợp nói giờ đặc biệt khác
Khi số phút là 15 phút thì thay vì nói fifteen chúng ta sẽ sử dụng: a quarter /ˈk(w)ɔːtə/
Ví dụ:
7:15 - a quarter past seven --> 7 giờ 15 phút
12:45 - a quarter to one --> 13 giờ kém 15 phút
Khi số phút là 30 phút thì thay vì nói three-thirty chúng ta sẽ sử dụng: half /hɑːf/
Ví dụ:
3:30 - half past three

Note: Trong trường hợp này chúng ta sẽ không sử dụng half to mà chỉ dùng half past
Khi giờ hiện tại là tròn không có số phút thì chúng ta sẽ sử dụng: O'clock
10:00 - ten o'clock --> 10 giờ đúng
5:00 - five o'clock --> 5 giờ đúng
1:00 - one o'clock --> 1 giờ đúng
Khi thời gian là 12 giờ chúng ta có thể sử dụng: twelve o'clock, midday, noon midnight tùy vào thời điểm.
Nếu sử dụng hệ giờ 12 giờ chúng ta sẽ phân biệt buổi sáng và chiều thông qua từ am: Buổi sáng, pm: buổi chiều 
So, Now what time is it?
Có thể bạn quan tâm:
luyện thi ielts ở đâu tốt nhất
ielts writing task 1
tài liệu ôn thi ielts

Chiến thuật làm bài Matching endings – Hoàn thành câu chưa hoàn chỉnh


Bài chia sẻ ngày hôm nay sẽ về chiến thuật làm bài Matching endings – Hoàn thành câu chưa hoàn chỉnh. 
Đề thi sẽ cho bạn một list những câu chưa hoàn chỉnh (no endings), và một list khác là những “endings”. Nhiệm vụ của bạn là dựa vào nội dung bài text để nối 2 list lại với nhau để thành câu hoàn chỉnh.
Loại câu hỏi này không thường xuyên xuất hiện tuy nhiên các bạn cũng nên chuẩn bị thật tốt để không bị động.
Mục đích của dạng bài này là để kiểm tra kĩ năng hiểu ý chính của đoạn văn và cách liên kết ý của một câu.
Bài viết sẽ:
  • Bàn luận những vấn đề khó khăn thí sinh mắc phải;
  • Kĩ năng làm bài
  • Chiến thuật dành điểm cao trong ngày thi


Vấn đề gặp phải
Rất nhiều người nghĩ rằng chúng ta có thể trả lời được những câu hỏi này dựa vào tư duy logic về ngữ pháp và từ vựng mà không đọc bài văn. Tuy nhiên, họ đang đi sai hướng vì muốn làm được dạng bài này, bạn phải yểu được ý chung của bài để chọn đáp án.
Bài thi sẽ cố gắng bẫy bạn bằng cách kết nối những ý tưởng trong bài đọc và endings tưởng như là đáp án nhưng hóa ra không phải.
Nhiều bạn tìm kiếm chính xác những từ ở trong câu hỏi xem có xuất hiện trong bài văn không. Tuy nhiên, thay vì như vậy, bạn hãy tìm những từ đồng nghĩa (synonyms) với từ đó.  
Ví dụ ta có câu: “Most men drive cars to work” thay vì tìm đúng câu như trên trong bài, ta sẽ đọc câu: “The majority of males use automobiles to get to their jobs”. Trong đó:
most – majority
drive – use
cars – automobiles
work – job

Một số mẹo cần biết
  1. Câu trả lời theo trật tự đoạn văn. Vì vậy đáp án cho câu 2 sẽ sau đáp án câu 1.
  2. Cố gắng đoán nghĩa của câu trước khi nhìn vào endings
  3. Đọc đề (incomplete sentence) trước khi bạn đọc (endings) hoặc bài văn. Có nhiều endings nên sẽ phí thời gian để đọc hết endings trước.
  4. Nghĩ những cụm từ đồng nghĩa và cách viết lại (paraphrase) từ vựng trong đề trước khi đọc đoạn văn.
  5. Tất cả những endings đều xuất hiện trong bài viết tuy nhiên bạn không cần đọc hết mà chỉ đọc những câu mà bạn nghĩ rằng phù hợp với câu đề (incomplete sentence)
  6. Khi gạch chân keywords, bạn nên gạch chân “names, place names, dates, years...” vì chúng dễ trả lời nhất;
  7. Dùng nhiều thời gian với câu hỏi đầu tiên bởi vì đây là câu hỏi khó nhất. bạn có nhiều lựa chọn khác nhau cho câu hỏi đầu tiên và chắc chắn sẽ khiến bạn mất nhiều thời gian. Câu hỏi cuối mất ít nhiều thời gian vì bạn còn ít lựa chọn hơn.

Chiến thuật làm bài
  1. Đọc câu hỏi cẩn thận;
  2. Đọc hết toàn bộ câu hỏi (incomplete sentences) và đừng vội nhìn vào endings. Cố gặng hiểu đại ý và gạch chân key word đặc biệt là những cụm từ chỉ “names, places; dates”
  3. Đoán ending cho câu hỏi. xác định loại từ Verb, nouns, adj, adv ... để phù hợp với đề
  4. Nhìn qua các đáp án (endings) và cố gắng xác định câu trả lời phù hợp.
  5. Loại những endings không phù hợp. loại dựa vào ngữ pháp, collocation và nghĩa
  6. Nối với endings mà bạn nghĩ phù hợp. viết 2 hoặc 3 lựa chọn nếu cần thiết.
  7. Tìm phần đúng nhất của bài văn cho mỗi câu hỏi.
  8. Hiểu ý nghĩa của đoạn văn và chọn đáp án đúng nhất.
Có thể bạn quan tâm:

Từ vựng về chủ đề Môi trường


Học Tiếng Anh theo chủ đề vô cùng có lợi cho việc nhớ từ, vì nó thể hiện theo những nhóm từ và có chung thuộc tính nên rất dễ nhớ và lâu quên. Cùng tham khảo thêm 600 từ vựng trong Toeic nhé!
các từ vựng tiếng anh chuyên ngành môi trường thông dụng nhé!
I. Danh từ về chủ đề môi trường:
1.  Environmental pollution: ô nhiễm môi trường
2.  Contamination: sự làm nhiễm độc
3.  Protection/preservation/conservation: bảo vệ/bảo tồn
4.  Air/soil/water pollution: ô nhiễm không khí/đất/nước
5.  Greenhouse: hiệu ứng nhà kính
6.  Government's regulation: sự điều chỉnh/luật pháp của chính phủ
7.  Shortage/ the lack of: sự thiếu hụt
8.  Wind/solar power/energy: năng lượng gió/mặt trời
9.  Alternatives: giải pháp thay thế
10. Solar panel: tấm năng lượng mặt trời
11. Woodland/forest fire: cháy rừng
12. Deforestation: phá rừng
13. Gas exhaust/emission: khí thải
14. Carbon dioxin: CO2
15. Culprit (of): thủ phạm (của)

16. Ecosystem: hệ thống sinh thái
17. Soil erosion: xói mòn đất
18. Pollutant: chất gây ô nhiễm
19. Polluter: người/tác nhân gây ô nhiễm
20. Pollution: sự ô nhiễm/quá trình ô nhiễm
21. Preserve biodiversity: bảo tồn sự đa dạng sinh học
22. Natural resources: tài nguyên thiên nhiên
23. Greenhouse gas emissions: khí thải nhà kính
24. A marine ecosystem: hệ sinh thái dưới nước
25. The ozone layer: tầng ozon
26. Ground water: nguồn nước ngầm
27. The soil: đất
28. Crops: mùa màng
29. Absorption: sự hấp thụ
30. Adsorption: sự hấp phụ
31. Acid deposition: mưa axit
32. Acid rain: mưa axit
33. Activated carbon: than hoạt tính
34. Activated sludge: bùn hoạt tính
35. Aerobic attached-growth treatment process: Quá trình xử lý sinh học hiếu khí dính bám
36. Aerobic suspended-growth treatment process: Quá trình xử lý sinh học hiếu khí lơ lửng 
Tai lieu luyen thi toeic
II. Tính từ về chủ đề môi trường:
1.  Toxic/poisonous: độc hại
2.  Effective/efficient/efficacious: hiệu quả
3.  Thorny/head-aching/head splitting: đau đầu
4.  Serious/acute: nghiêm trọng
5.  Excessive: quá mức
6.  Fresh/pure: trong lành
7. Pollutive: bị ô nhiễm
Dia chi luyen thi toeic
III. Động từ về chủ đề môi trường:
1.  Pollute: ô nhiễm
2.  Dispose/release/get rid of: thải ra
3.  Contaminate/pollute: làm ô nhiễm/làm nhiễm độc
4.  Catalyze (for): xúc tác (cho)
5.  Exploit: khai thác
6.  Cut/reduce: giảm thiểu
7.  Conserve: giữ gìn
8.  Make use of/take advantage of: tận dụng/lợi dụng
9.  Over-abuse: lạm dụng quá mức
10. Halt/discontinue/stop: dừng lại
11. Tackle/cope with/deal with/grapple: giải quyết
12. Damage/destroy: phá hủy
13. Limit/curb/control: hạn chế/ngăn chặn/kiểm soát
14. Cause/contribute to climate change/global warming: gây ra/góp phần vào sự biến đổi khí hậu/nóng lên toàn cầu
15. Produce pollution/CO2/greenhouse (gas) emissions: tạo ra sự ô nhiễm/khí CO2/khí thải nhà kính
16. Damage/destroy the environment/a marine ecosystem/the ozone layer/coral reefs: phá hủy môi trường/hệ sinh thái dưới nước/tầng ozon/rặng san hô
17. Degrade ecosystems/habitats/the environment: làm suy thoái hệ sinh thái/môi trường sống
18. Harm the environment/wildlife/marine life: gây hại cho môi trường/đời sống tự nhiên/đời sống dưới nước
19. Threaten natural habitats/coastal ecosystems/a species with extinction: đe dọa môi trường sống tự nhiên/hệ sinh thái ven bờ/giống loài có nguy cơ tuyệt chủng
20. Deplete natural resources/the ozone layer: làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên/tầng ozon
21. Pollute rivers and lakes/waterways/the air/the atmosphere/the environment/oceans: làm ô nhiễm sống và hồ/luồng nước/không khí/bầu khí quyển/môi trường/đại dương
22. Contaminate groundwater/the soil/food/crops: làm ô nhiễm nguồn nước ngầm/đất/thực phẩm/mùa màng
23. Log forests/rainforests/trees: chặt phá rừng/rừng nhiệt đới/cây cối
24. Address/combat/tackle the threat/effects/impact of climate change: giải quyết/chống lại/ xử lí những đe dọa/ảnh hưởng/tác động của biến đổi khí hậu
25. Fight/take action on/reduce/stop global warming: đấu tranh/hành động/giảm/ngăn chặn sự nóng lên toàn cầu
26. Limit/curb/control air/water/atmospheric/environmental pollution: hạn chế/ngăn chặn/kiểm soát sự ô nhiễm không khí, nước, bầu khí quyển, môi trường
27. Cut/reduce pollution/greenhouse gas emissions: giảm sự ô nhiễm hoặc lượng khí thải nhà kính
29. Offset carbon/CO2 emissions: làm giảm lượng khí thải carbon/CO2
30. Reduce (the size of) your carbon footprint: làm giảm (kích cỡ của) dấu chân carbon của bạn.
31. Achieve/promote sustainable development: đạt được/thúc đẩy sự phát triển bền vững
32. Preserve/conserve biodiversity/natural resources: bảo tồn/ giữ gìn sự đa dạng sinh học/tài nguyên thiên nhiên
33. Protect endangered species/a coastal ecosystem: bảo vệ chủng loài có nguy cơ tuyệt chủng/hệ sinh thái ven bờ
34. Prevent/stop soil erosion/overfishing/massive deforestation/damage to ecosystems: ngăn chặn sự xói mòn đất/sự đánh bắt cá quá mức/sự phá hủy rừng trên diện rộng/sự tàn phá hệ sinh thái
35. Raise awareness of environmental issues: nâng cao nhận thức về những vấn đề môi trường
36. Save the planet/the rainforests/an endangered species: cứu lấy hành tinh/những khu rừng nhiệt đới/loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng
Nghe tieng anh
Trên đây là toàn bộ từ vựng tiếng Anh về chủ đề môi trường. Hy vọng bài viết sẽ mang lại cho bạn một nguồn kiến thức mới mẻ giúp củng cố vốn từ vựng tiếng Anh của bạn.

Money and education

Các cụm từ nói về tiền bạc - MONEY
Trong kho tàng tiếng Anh có rất nhiều cách nói thú vị về vấn đề tiền bạc như: “Rich or poor, it's good to have money” hay "With money in your pocket, you are wise and you are handsome and you sing well too". Hãy cùng luyện thi IELTS-Fighter tìm hiểu những cách nói ấn tượng này nhé!

1. Be out of pocket:
Khi ai đó sử dụng câu thành ngữ này tức là người đó muốn nói rằng anh ta sử dụng tiền của riêng anh ta (use his own money) vào một việc gì đó.
Ví dụ:
- Great party! Gord! Did you collect enough money to cover everything?
(Một bữa tiệc thật tuyệt vời, Gord! Cậu đã “lệ quyên” đủ tiền để trả cho mọi chi phí chưa?)
- Well, not quite, but it’s ok! I don’t mind paying a little extra.
(Ừ…thì cũng chưa đủ. Nhưng mà thôi không sao! Tớ trả thêm cũng được mà!)
- Nonsense. You shouldn’t be out of pocket. We’ll pay our fair share. How much do we own you?
(Vô lí! Sao để cậu bỏ tiền ra được! Cả bọn sẽ chia đều. Nào nói đi, bọn mình nợ cậu bao nhiêu?)
Bạn cũng hay dùng tiền của riêng mình vào nhiều việc đúng không? Vậy thì hãy sử dụng thành ngữ này mỗi lần như thế nhé!
2. Moonlighting:
Chắc hẳn bạn còn nhớ ca khúc “Can’t fight the moonlight” của nữ ca sĩ Lean Rymes rất nổi tiếng một thời chứ? Nhưng moonlight – ánh trăng ở đây lại mang một nghĩa khác. Đây là hình ảnh ẩn dụ chỉ những người đi làm thêm ngoài giờ vào buổi tối để kiếm thêm tiền (doing another job in the evening in addition to one’s regular job).
Ví dụ:
- You know, since they won’t let us work overtime anymore, I’m seriously thinking of getting a part-time job in the evenings.
(Cậu biết không, kể từ khi công ty không cho phép chúng mình làm thêm giờ nữa, mình đang thực sự cần tìm một công việc bán thời gian vào buổi tối).
- You’re not the only one. A lot of people are moonlighting. It’s hard to earn enough money on our regular pay.
(Chả phải riêng cậu mà rất nhiều người bây giờ đang đi làm buổi tối. Không thì sao đủ sống với mức lương hàng tháng được).
Thi thử ielts
3. Bread and butter
Người Việt dùng cơm, dùng áo, dùng gạo để ám chỉ tiền trong nhà. Nhưng ở phương Tây, chiếc bánh mì kẹp bơ với sữa lại là hình ảnh gần như “kinh điển” để chỉ lương thực trong gia đình. Và nếu như chúng ta nhắc đến “cơm áo gạo tiền” để ám chỉ nguồn thu nhập chính trong một gia đình nào đó (main source of income), người Anh, Mỹ lại dùng “bánh mì và bơ”.
Luyện thi ielts ở đâu tốt nhất
Ví dụ:
- Your paintings are great, Ken, but are you sure you want to give up your salary here and turn professional? It’s a risky business, you know. After all, this job is your bread and butter.
(Những bức tranh của anh rất đẹp Ken ạ! Nhưng anh có chắc mình muốn từ bỏ mức lương hiện tại để chuyển sang vẽ tranh chuyên nghiệp không đấy? Suy cho cùng thì công việc hiện tại vẫn là cơm áo gạo tiền của anh).
- Thanks Bert. But I’ve made up my mind. Painting is what I really want to do. I think I can make a living at it.

Chiến thuật làm bài READING IELTS hiệu quả

Reading là phần thì test khả năng từ vựng của thí sinh. Nếu kiến thức từ vựng của bạn tốt, phần thi sẽ rất dễ dàng.

Bài viết hôm nay sẽ cung cấp cho bạn một số kĩ năng làm bài để giúp bạn vượt qua những loại câu hỏi khó.
1- Vấn đề thí sinh gặp phải
  • Kĩ năng quản lí thời gian. Nhiều thí sinh không đủ thời gian để làm hết tất cả các dạng câu hỏi;
  • Bài đọc quá dài và nhiều từ mới khó;
  • Thí sinh thường gặp vấn đề với dạn bài “paragraph headings”
  • Thí sinh thường gặp vấn đề với dạng bài “ true, false, not given”;


Học ielts ở đâu tốt
2- Kĩ năng cần thiết
  • Kĩ năng gạch chân Key word. Tìm kiếm từ, cụm từ có nghĩa giống nhau ở đoạn văn và câu hỏi;
  • Luôn gạch chân Key word trong cả câu hỏi và đoạn văn. Điều này sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong quá trình tìm đáp án;
  • Đọc câu hỏi đầu tiên luôn. Không đọc cả đoạn hoặc tất cả các câu hỏi;
  • Hầu hết các câu hỏi đều theo thứ tự của bài đọc;
  • Cần quản lí thời gian tốt trong bài đọc; chuyển sang câu hỏi khác nếu bạn gặp 1 câu hỏi khó;
  • Ưu tiên trả lời những câu hỏi dễ trả lời như câu hỏi có số, tên và những từ vựng đặc biệt;
Sau đây là một số lời khuyên trong quá trình ôn luyện Reading Ielts:
Luyen thi ielts o dau tot nhat hcm
  • Đọc thật nhiều. Không có đường tắt hay kĩ năng đặc biệt nào. Cách duy nhất là phải đầu tư thời gian và luyện tập thật chăm chỉ;
  • Để không chán nản, hãy đọc những chủ đề bạn quan tâm và khiến bạn hào hứng;
  • Hãy sử dụng Tiếng Anh trong quá trình học tập của bạn. Cố gắng “search” thông tin bằng tiếng anh trên Internet;
  • Dùng 1 cuốn notebook để ghi chú lại những cụm từ hay và cố gắng đặt câu của riêng bạn;
  • Ngoài việc đọc những chủ đề bạn thích, bạn cũng cần làm nhiều bài test IELTS reading. Sử dụng từ điển, take note và cố gắng hiểu hết đoạn văn (đặc biệt bộ Cambrigde);
  • Một cách khác sử dụng bộ test Cambridge hữu hiệu là hãy nhìn vào đáp án của từng câu hỏi và phân tích nguyên nhân tại sao đó là đáp án. Từ đó tìm ra “key word”, note lại key word vừa tìm được;
Hi vọng một vài chia sẻ trên sẽ giúp bạn tự tin hơn để bắt đầu luyện cho kĩ năng Reading này. Các bạn nhớ theo dõi chuỗi bài chia sẻ chiến thuật làm bài tiếp theo cho từng dạng bài trong Ielts nhé!