Thi thử TOEIC miễn phí, tư vấn lộ trình học TOEIC. Thi thử TOEIC và tư vấn tài liệu luyện thi TOEIC.

Một số phrasal verb thông dụng trong tiếng anh


Phrasal verb là gì?
Cụm động từ (Phrasal Verb) là kết hợp của một động từ cơ bản đi kèm với một hoặc hai giới từ. Nghĩa của Phrasal Verb rất khó đoán dựa vào nghĩa của động từ và giới từ tạo thành nó.  (Ví dụ: LOOK là NHÌN, AFTER là SAU nhưng LOOK AFTER kết hợp lại phải hiểu với nghĩa là CHĂM SÓC). 

Một số từ viết tắt:
  • sb viết tắt cho somebody (người nào đó)
  • sth: viết tắt cho something (cái gì đó)
Beat one’s self up: tự trách mình (khi dùng, thay one's self bằng mysel, yourself, himself, herself...)
Break down: bị hỏng
Break in: đột nhập vào
Break up with sb: chia tay, cắt đứt quan hệ tình cảm với ai đó
Bring sth up: đề cập chuyện gì đó
Bring sb up: nuôi nấng (con cái)
Brush up on sth: ôn lại
Call for sth: cần cái gì đó; Call for s.o : kêu người nào đó, cho gọi ai đó, yêu cầu gặp ai đó
Carry out: thực hiện (kế hoạch)
Catch up with sb: theo kịp ai đó
Check in: làm thủ tục vào khách sạn
Check out: làm thủ tục ra khách sạn
Check sth out: tìm hiểu, khám phá cái gì đó
Clean sth up: lau chùi
Come across as: có vẻ (chủ ngữ là người)
Come off: tróc ra, sút ra
Come up against s.th: đối mặt với cái gì đó
Come up with: nghĩ ra Cook up a story: bịa đặt ra 1 câu chuyện
Cool down: làm mát đi, bớt nóng, bình tĩnh lại (chủ ngữ có thể là người hoặc vật)
Count on sb: tin cậy vào người nào đó
Cut down on sth: cắt giảm cái gì đó
Cut off: cắt lìa, cắt trợ giúp tài chính
Do away with sth: bỏ cái gì đó đi không sử dụng cái gì đó
Do without sth: chấp nhận không có cái gì đó
Dress up: ăn mặc đẹp
Drop by: ghé qua
Drop sb off: thả ai xuống xe
End up: có kết cục = wind up
Figure out: suy ra
Find out: tìm ra
Get along/get along with sb: hợp nhau/hợp với ai
Get in: đi vào (đối với các loại xe)
Get off: xuống xe (đối với các loại phương tiện như xe bus, taxi...)
Get on with s.o: hòa hợp, thuận với ai đó
Get out: cút ra ngoài
Get rid of sth: bỏ cái gì đó
Get up: thức dậy
Give up sth: từ bỏ cái gì đó
Go around: đi vòng vòng
Go down: giảm, đi xuống
Go off: reo, nổ (chủ ngữ thường là chuông, bom)
Go on: tiếp tục
Go out: đi ra ngoài, đi chơi
Go up: tăng, đi lên
Grow up: lớn lên
Help s.o out: giúp đỡ ai đó
Hold on: đợi tí
Keep on doing s.th: tiếp tục làm gì đó
Keep up sth: hãy tiếp tục phát huy
Let sb down: làm ai đó thất vọng
Look after sb: chăm sóc ai đó
Look around: nhìn xung quanh
Look at sth: nhìn cái gì đó
Look down on sb: khinh thường ai đó
Look for sb/sth: tìm kiếm ai đó/ cái gì đó
Look forward to something/Look forward to doing something: mong mỏi tới sự kiện nào đó
Look into sth: nghiên cứu cái gì đó, xem xét cái gì đó
Look sth up: tra nghĩa của cái từ gì đó
Look up to s.o: kính trọng, ngưỡng mộ ai đó
Make sth up: chế ra, bịa đặt ra cái gì đó
Make up one’s mind: quyết định
Move on to sth: chuyển tiếp sang cái gì đó
Pick sb up: đón ai đó
Pick sth up: lượm cái gì đó lên
Put sb down: hạ thấp ai đó
Put sb off: làm ai đó mất hứng, không vui
Put sth off: trì hoãn việc gì đó
Put sth on: mặc cái gì đó vào
Put sth away: cất cái gì đó đi
Put up with sb/ sth: chịu đựng ai đó/ cái gì đó
Run into sth/ sb: vô tình gặp được cái gì / ai đó
Run out of sth: hết cái gì đó
Set b up: gài tội ai đó
Set up sth: thiết lập, thành lập cái gì đó
Settle down: ổn định cuộc sống tại một chỗ nào đó
Show off: khoe khoang
Show up: xuất hiện
Slow down: chậm lại
Speed up: tăng tốc
Stand for: viết tắt cho chữ gì đó
Take away (take sth away from sb): lấy đi cái gì đó của ai đó
Take off: cất cánh (chủ ngữ là máy bay), trở nên thịnh hành, được ưa chuộng (chủ ngữ là ý tưởng, sản phẩm..)
Take sth off: cởi cái gì đó
Take up: bắt đầu làm một họat động mới (thể thao, sở thích,môn học)
Talk sb in to s.th: dụ ai làm cái gì đó
Tell sb off: la rầy ai đó
Turn around: quay đầu lại
Turn down: vặn nhỏ lại
Turn off: tắt
Turn on: mở
Turn sth/sb down: từ chối cái gì/ai đó
Turn up: vặn lớn lên
Wake up: (tự) thức dậy Wake s.o up: đánh thức ai dậy
Warm up: khởi động
Wear out: mòn, làm mòn (chủ ngữ là người thì có nghĩa là làm mòn, chủ ngữ là đồ vật thì  có nghĩa là bị mòn)
Work out: tập thể dục, có kết quả tốt đẹp
Work sth out: suy ra được cái gì đó
Có thể bạn quan tâm:

Từ vựng tiếng anh chủ đề màu sắc

Học từ vựng tiếng anh chỉ màu sắc, sắc thái của màu sắc như màu xanh đậm, màu nâu nhạt, màu đỏ tươi, màu xanh da trời nhạt… cùng một số thành ngữ về màu sắc thường sử dụng trong tiếng anh giao tiếp.

Danh sách từ vựng tiếng anh theo chủ đề màu sắc

  • What colour is it?             đây là màu gì?
  • white    màu trắng
  • yellow   màu vàng
  • orange  màu da cam
  • pink       màu hồng
  • red         màu đỏ
  • brown   màu nâu
  • green    màu xanh lá cây
  • blue       màu xanh da trời
  • purple   màu tím
  • grey hoặc gray   màu xám
  • black      màu đen
  • silver hoặc silver-coloured           màu bạc
  • gold hoặc gold-coloured               màu vàng óng
  • multicoloured    đa màu sắc

Từ vựng tiếng anh chỉ sắc thái của màu sắc

  • light brown         màu nâu nhạt
  • light green          màu xanh lá cây nhạt
  • light blue             màu xanh da trời nhạt
  • dark brown         màu nâu đậm
  • dark green          màu xanh lá cây đậm
  • dark blue             màu xanh da trời đậm
  • bright red            màu đỏ tươi
  • bright green       màu xanh lá cây tươi
  • bright blue          màu xanh da trời tươi

Một số thành ngữ tiếng anh về màu sắc

BLACK
  • - be in the black: có tài khoản
  • - black anh blue: bị bầm tím
  • - a black day (for someone/sth): ngày đen tối
  • - black ice: băng đen
  • - a black list: sổ đen
  • - a black look: cái nhìn giận dữ
  • - till one is blue in the face: nói hết lời
BLUE
  • - blue blood: dòng giống hoàng tộc
  • - a blue-collar worker/job: lao động chân tay
  • - a/the blue-eyed boy: đứa con cưng
  • - a boil from the blue: tin sét đánh
  • - disapear/vanish/go off into the blue: biến mất tiêu
  • - once in a blue moon: rất hiếm. hiếm hoi
  • - out of the blue: bất ngờ
  • - scream/cry blue muder: cực lực phản đối
  • - till one is blue in the face: nói hết lời
GREEN
  • - be green: còn non nớt
  • - a green belt: vòng đai xanh
  • - give someone get the green light: bật đèn xanh
  • - green with envy: tái đi vì ghen
  • - have (got) green fingers: có tay làm vườn
GREY
  • - go/turn grey: bạc đầu
  • - grey matter: chất xám
RED
  • - be/go/turn as red as a beetroot: đỏ như gấc vì ngượng
  • - be in the red: nợ ngân hàng
  • - (catch soomeone/be caught) red-handed: bắt quả tang
  • - the red carpet: đón chào nồng hậu
  • - a red herring: đánh trống lãng
  • - a red letter day: ngày đáng nhớ
  • - see red: nổi giận bừng bừng
WHITE
  • - as white as a street/ghost: trắng bệch
  • - a white-collar worker/job: nhận viên văn phòng
  • - a white lie: lời nói dối vô hại
Có thể bạn quan tâm:

Nên tránh điều gì khi giao tiếp với người nước ngoài?


Mỗi một quốc gia trên thế giới sẽ có những phong tục, tập quán cũng như văn hóa khác nhau. Một trong những yếu tố tạo nên mối quan hệ một cách trực tiếp giữa con người với con người đó là văn hóa giao tiếp. Văn hóa Việt Nam và nước ngoài cũng khác nhau nên nếu các bạn không tìm hiểu văn hóa trước thì chắc chắn sẽ có những tình huống không hay xảy ra.
Khi chúng ta nói chuyện với người bản ngữ, đặc biệt là những người ở nước phương Tây thì các bạn nên tránh nói gì khi giao tiếp thì hãy cùng nhau tìm hiểu nhé.
1.Age (tuổi)
Khi nói chuyên với người nước ngoài các bạn không nên hỏi tuổi vì nó sẽ động chạm đến lòng tự ti của họ nếu học trông già trước tuổi
Thế nên bạn cần tránh hỏi những câu hỏi liên quan đến tuổi trong lần gặp và nói chuyện đầu tiên mà thay vào đó hãy hỏi những câu liên quan đến những chủ để chung chung như: món ăn, âm nhạc, sở thích,… Những câu hỏi như thế sẽ khiến họ cảm thấy dễ dàng trả lời hơn. Ví dụ như những câu hỏi mà chúng ta nên tránh đó là:
How old are you? (Bạn bao nhiêu tuồi)
You look like older than before (Trông bạn già hơn trước đó)
Tuổi tác là một vấn đề khá nhạy cảm đối với nhiều người và họ không thực sự thoải mái khi trả lời.

2.Weight (cân nặng)
Ở Việt nam nói đến vấn đề cân nặng đặc biệt là các bạn gái mà có thân hình gầy quá hay mũm mĩm quá thì họ sẽ cảm thấy mất tự tin và e ngại. Đối với người phương Tây thì vấn đề này lại càng tế nhị hơn. Chính vì thế các bạn cần tránh hỏi những câu sau liên quan đến cân nặng:
How many pounds do you have? (Bạn nặng bao nhiêu?)
You are put on weight (Bạn tăng cân lên rồi)
Have you put on some pounds recently? (Dạo này bạn tăng cân đúng không)
Did you gain some weight since we met last month? (Chị lại tăng cân kể từ lúc tháng trước chúng ta gặp nhau đúng không?)
Đối với nhiều bạn tăng cân là một niềm vui nhưng đa số các bạn nữ đều không thích tăng cân vì muốn mình có một thân hình đẹp. Nhìn bên ngoài thì ai cũng có thể đánh giá được béo hay gầy nhưng tuyệt đối các bạn không nên đề cập đến vấn đề cân nặng nhé để tránh những tình huống bạn không để lại ấn tượng tốt trong mắt người bản ngữ.
3.Appearance: diện mạo, ngoại hình
Đặc biệt là đối với phụ nữ, khi họ béo bụng sẽ rất lộ nếu không biết chắc chắn thì chúng ta không nên hỏi những câu tối kỵ “Are you pregnant”? đối với phụ nữ nhé. Như thế cả hai sẽ không thoải mái khi nói chuyện.
Nếu gặp lại người bạn nào đó, và thấy họ có vẻ không ổn, ngoại hình không được đẹp, được chỉnh chu như trước đó thì các bạn không nên vội đưa ra những phán xét tiêu cực hay dò hỏi họ. Ví dụ những câu hỏi nên tránh trong tình huống này đó là:
It seems that you are older than before (Hình như dạo này bạn già đi thì phải)
Today do you make – up? (Hôm nay bạn có trang điểm không đấy?)
You look sick (Bạn trông có vẻ ốm nhỉ)
Oh my God, are you OK? (Chúa ơi, bạn ổn chứ?)
Why do you look so tired / ugly? (Tại sao trông em mệt mỏi/xấu thế?)
Không ai muốn đem mình ra so sánh với diện mạo của người khác ví dụ như:
Your sister is so much more beautiful than you. (Em gái bạn xinh đẹp hơn bạn đấy) 
This skirt is not suitable for you (Chiếc váy nàu không hợp với bạn)
4.Salary (Lương)
Không chỉ người Việt nam cảm thấy khó chịu khi người khác hỏi lương mình mà đối với người phương Tây họ còn xem đây là một điều tối kỵ, là câu hỏi bất lịch sự mà ta nên tránh trong Giao tiếp.
How much money do you make? (Lương của bạn bao nhiêu?)
What is your salary? (Lương của bạn được bao nhiêu?)
5.Flaws (những khiếm khuyết)
Chúng ta sẽ cảm thấy mất tự tin khi trên mặt hay trên người có một khuyết điểm nào đó. Và khi được người khác hỏi đến sẽ cảm thấy ngại, cảm thấy tự ti về điều đó. Nhiều người vì không nhận ra được nên hỏi những câu như sau và được coi là bất lịch sự:
What’s wong with your (nose/eye/skin) (Có chuyện gì với da/mắt/mũi… của bạn vậy?)
Hy vọng bài viết trên sẽ giúp các bạn suy nghĩ kỹ trước khi giao tiếp với người bản ngữ, nên hỏi gì và cần nói gì khi gặp họ để cuộc nói chuyện của chúng ta diễn ra suôn sẻ.
Có thể bạn quan tâm:

Khác biệt giữa "awhile" và "a while" bạn nên biết

Bạn có thể đọc to awhile và a while mà không nhận ra sự khác biệt bởi cả hai đều phát âm là /uh-wahyl/. Nếu nhìn vào cách viết, chúng chỉ khác nhau mỗi một dấu cách. Cả hai từ đều chỉ thời gian, vậy làm thế nào để phân biệt được ý nghĩa của dấu cách? 


Bạn có thể đọc to awhile và a while mà không nhận ra sự khác biệt bởi cả hai đều phát âm là /uh-wahyl/. Nếu nhìn vào cách viết, chúng chỉ khác nhau mỗi một dấu cách. Cả hai từ đều chỉ thời gian, vậy làm thế nào để phân biệt được ý nghĩa của dấu cách? 
A while là cụm danh từ được tạo nên từ mạo từ "a" và danh từ "while". Giả sử không cần thiết phải phân tích ý nghĩa của mạo từ ở đây, ta chỉ cần tập trung vào danh từ. "While" có nghĩa là khoảng thời gian không xác định. Do đó, cụm danh từ a while được hiểu là "một khoảng thời gian". Ví dụ: It's been a while.
Awhile là trạng từ có nghĩa "trong một khoảng thời gian", sử dụng như bất kỳ trạng từ nào khác.
Ví dụ: Garfield waited patiently for the bus. 
Trong câu trên, trạng từ "patiently" mô tả cách Garfield chờ đợi. Trạng từ awhile cũng được dùng tương tự: Garfield waited awhile for the bus.
Khác biệt giữa "awhile" và "a while" bạn nên biết
Khi nào nên dùng 'awhile' và 'a while'
A while là một trong nhiều cụm từ phổ biến. Khi một việc gì đó đã không xảy ra trong thời gian dài, ta nói "It’s been a while". Nếu việc gì đó mất rất nhiều thời gian để xảy ra, ta nói "It takes quite a while". Việc gì đó đã xảy ra cách đây một thời gian dài, ta dùng "a while ago". Việc gì đó xảy ra sau một khoảng thời gian, ta có thể diễn đạt "after a while".
Như vậy, bạn có thể nhận thấy không có cụm từ nào trên đây dùng awhile. Thực chất, awhile có thể dùng thay thế cho "for a while". Cần lưu ý, awhile không được đi cùng giới từ, bởi bạn không thể nói “come here in for a while”. A while được sử dụng linh hoạt hơn nên bạn có thể thấy cụm danh từ này xuất hiện thường xuyên hơn.
'Awhile' và 'a while' trong văn cảnh
Dưới đây là một số ví dụ cụ thể về cách sử dụng hai từ dễ nhầm lẫn này. 
Cash bars allow the adventurous and the wealthy to continue abusing themselves awhile longer, sending the fist-pumping bros in search of another heavy teat to milk for free. (The Guardian)
There are two chairs on the pavement outside the front of the shop for customers to rest awhile, which works because the ready-to-eat goods at Becca’s can all be eaten with one hand. (The Irish Times)
For example, you might have kissed good-bye to the tortured artiste types of your youth in favour of someone who cracks a smile once in a while. (The Daily Mirror)
After a while, I started to feel a bit more relaxed and calm, yet I still couldn’t force myself to do it on a regular basis. (Time)
Có thể bạn quan tâm:

Kinh nghiệm luyện thi TOEIC bổ ích


1. Pictures:

Phần này có 10 hình ảnh được mô tả và bạn chọn mô tả giống với hình nhất. Nếu các bạn để ý khi luyện thi Toeic, bạn sẽ thấy có một vài nhóm hình ảnh bạn gặp rất nhiều lần:
– nhóm về xe cộ (xe lưu thông trên đường, xe đậu 2 bên đường,…)
– người đi bộ (đang đừng chờ ở trạm xe bus, đang qua đường, đang đi bộ trên
đường, đang lên xe bus, đang xuống tàu điện…)
– tàu thuyền (đang đi trên sông, đang đi qua dưới cây cầu, đang neo đậu ở cảng…)
– công nhân (đang làm ở công trường, đang thi công trên đường, đang mang vác
dụng cụ…)
– công viên (mọi người đang ngồi, đang đạp xe đạp, đang picnic, ăn trưa…)
– nhà hàng (hoặc bàn ăn, đang được chuẩn bị bàn, đã ăn xong, đang dọn bàn..)
– cửa hàng (hàng hóa đang giảm giá, khách hàng đang lấy hàng, hàng đang được
giao cho khách, đang tính tiền..)
– văn phòng (đang photocopy, đang ở hội thảo, đang ngồi họp,…)
Chỉ có những nhóm cơ bản vậy, bạn hãy học theo từ vựng của từng nhóm, có quyển big step toeic 2 rất hay và đã chia sẵn hình ảnh cho các bạn theo nhóm chủ đề, có cả từ vựng đọc giọng Anh và giọng Mỹ.. Sau đó các bạn có thể làm thêm rainbow part 1 nữa. Các nhóm này khá dễ, các bạn có thể lấy 8/10 câu nhé. Ngoài ra nếu khi thi gặp hình ảnh lạ thì đừng sốc nhé. Cứ thoải mái nghe và nếu được hãy đánh, đừng dành thời gian suy nghĩ.
2. Questions:
Phần này có 3 điểm lưu ý:
Các bạn có câu hỏi và câu trả lời cho câu hỏi rõ ràng (hỏi what – trả lời cái gì, when – trả lời khi nào …)
Câu hỏi không có câu trả lời (I don’t know, let me see, why don’t we go and ask somebody …)
Câu hỏi tình huống (My bag is so heavy – let me help you, ..)
Tỷ lệ các câu hỏi sẽ thấp dần theo thứ tự ở trên, các câu hỏi có câu trả lời rõ ràng đừng bỏ lỡ, tránh nhầm lẫn where – when, who – whose – whom, how – how about – how long – how much – how far … Câu nói mà không phải câu hỏi, thường rơi vào th 3, bạn chọn câu nói không phải câu trả lời thì tốt hơn.
Cái này bạn phải luyện nghe từ khóa, nghe đúng từ khóa bạn sẽ chọn câu trả lời rất dễ. Bạn có thể luyện trong tài liệu TOEIC Big step 2, có một phần hướng dẫn các bạn nghe và nhận biết từ để hỏi, luyện thật nhiều và bạn sẽ nhận ra các th mà câu hỏi dễ đánh lừa các bạn. Sau đó là làm đề thi, có thể là quyển rainbow phần 2.
3. Conversations – Talks:
Bạn phải đọc xong câu hỏi trước khi bắt đầu đọc, khoanh tròn từ khóa và nghe. Thường bạn đọc xong câu hỏi là có thể đánh được ít nhất 1 câu. Bạn nghe được từ khóa rồi sẽ đánh câu trả lời, nhưng vẫn có trường hợp bị lừa nhé. Cái này chỉ có làm nhiều thôi, không thể khác hơn, đầu tiên hãy luyện từ rainbow nhé, sau đó làm đề.
4. Grammar – Fill in blank:
Ngữ pháp bạn chỉ cần chuẩn bị thật cơ bản thôi, quyển ngữ pháp của Mai Lan Hương là đủ rồi, hãy làm nhiều để không bị sốc bởi từ vựng nhé. Thường có câu hỏi về từ vựng và về ngữ pháp. Câu về ngữ pháp thì xoay quanh các vấn đề quen thuộc và lặp đi lặp lại ở các tài liệu như: điền liên từ, giới từ, từ loại, đảo… khi ôn nên so sánh các đề thi bạn sẽ nắm được các câu đặc trưng. Đôi khi trong bài thi có từ mới nhưng nếu bạn để ý và có khả năng phân tích câu thì từ mới thường không gây khó khăn cho việc chọn đáp án đúng. Về câu từ vựng mà bạn không biết thì nên đoán nhanh, không nên phí thời gian.Thời gian cho phần này nên trong khoảng 15-20 thì mới đủ thời gian cho Part 7.
5. Reading:
Phần này bạn cần nhớ là mục tiêu của bài thi chỉ cần làm đúng chứ không phải cần hiểu cặn kẽ. Đa số câu hỏi của bài thi yêu cầu khả năng xác định và chọn thông tin cần thiết, khi đó bạn chỉ cần xác định cụ thể thông tin câu hỏi yêu cầu và lướt thật nhanh để chọn đáp án và chuyển sang câu khác. Đôi khi bài thi yêu cầu bạn cần tổng hợp thông tin và suy luận một chút để tìm ra đáp án. Do đó, khi học ở nhà cần luyện tập khả năng nắm bắt đầy đủ thông tin của bài đọc. Việc đọc cũng giống như ghép hình vậy, mỗi câu cho mình một thông tin như một miếng hình, ghép các hình nhỏ này lại ta được bức tranh tổng thể. Khi đọc hiểu cần tìm hiểu mối quan hệ giữa các câu với nhau (đa phần là ý chính đi trước, ý phụ mô tả thêm đi sau) khi đó thì dần dần kỹ năng đọc sẽ được cải thiện và tốc độ sẽ nhanh hơn.Bạn nên tập tóm tắt hoặc gạch đầu dòng các thông tin của bài sau khi đọc xong.Ngoài ra, việc nắm chắc toàn bộ từ và cấu trúc trong bài đọc cũng là một điều cần thiết.Việc học từ trong một bài sẽ giúp bạn nhớ từ lâu hơn.
Về đọc hiều thì mình thấy có cuốn TOMATO Intensive TOEIC Reading là khá kỹ và có rất nhiều kỹ năng đọc bổ ích. Việc nâng cao tốc độ đọc và chất lượng đọc (khả năng nắm bắt thông tin) sẽ giúp bạn rất nhiều trong quá trình học tập và làm việc (cả tiếng Việt và tiếng Anh). ”
Có thể bạn quan tâm:

Để không bị nhầm lẫn 5 cấu trúc này


Cùng ad học cách phân biệt một số cấu trúc sau để không bị nhầm lẫn trong quá trình sử dụng làm bài trong lúc các bạn nhé.

1. In case of và in case:
a, In case of + N = If there is/are (+ clause)
Eg: In case of a fire, you should use stair.(= If there is a fire, you should use stair)
** Trong trường hợp hỏa hoạn, bạn nên dùng thang bộ
b, In case + S + do/does/did + V= Because it may/might happen
Eg: He took an umbrella in case it rained. (= He took an unbrella because it might rain)
** Anh ấy cầm 1 chiếc ô phòng khi trời mưa
 2. As a result và as a result of:
a, As a result (+ clause) = Therefore
Eg: Bill had not been working very hard during the course. As a result, he failed the exams.
( =Bill had not been working very hard during the course. Therefore, he failed the exams)
** Bill không chăm chỉ học suốt khóa học. Vì thế, anh ta thi trượt.
b, As a result of (+ noun phrase) = Because of
Eg: The accident happened as a result of the fog. ( = The accident happened because of the fog)
** Tai nạn xảy ra bởi màn sương mù.
 3. Hardly/Scarcely và No sooner (với nghĩa ngay khi)
a, Hardly/Scarcely + clause 1 + when + clause 2
Eg: Hardly will he come when he wants to leave.
** Ngay khi đến anh ấy đã muốn rời khỏi.
b, No sooner + clause 1 + than + clause 2
Eg: No sooner does she earn some money than she spends it all.
** Cô ấy sẽ kiếm được tiền ngay khi cô ấy tiêu hết.
 4. Like doing something và would like to do something
a, Like doing something: Ta dùng cấu trúc này để nói về một sở thích
Eg: I like playing guitar. = My hobby is playing guitar.
** Tôi thích chơi ghi-ta
b, Would like to do something: Ta dùng cấu trúc này để nói về sở thích nhất thời
Eg: I’d like to drink some coffee. = I want to drink some coffee now.
** Tôi muốn uống 1 cốc cà phê
 5. Not like to do something và not like doing something
a, Not like to do something: Ta dùng cấu trúc này để nói về một việc ta không thích và không làm
Eg: I don’t like to go out with you.
** Tôi không thích ra ngoài với cậu.
b, Not like doing something: Ta dùng cấu trúc này để nói đến một việc ta không thích nhưng vẫn phải làm
Eg: I don’t like doing my homework.
** Tôi không thích làm bài tập.
Có thể làm bài tập:

Vì sao bạn không thể nói tiếng Anh trôi chảy

 Bạn đã bao giờ tự hỏi bạn nói tiếng Anh không giỏi như người ta, bạn nói luôn ngập ngừng Bài viết này mình sẽ chia sẻ đến cho bạn 5 nguyên nhân chính chắc chắn khiến các bạn học tiếng Anh giao tiếp không thể tự tin nói tiếng Anh lưu loát

Không học cách phát âm chuẩn tiếng Anh. Có một đặc điểm mà rất nhiều người học tiếng Anh trong chúng ta gặp phải, đó là không chú trọng cách phát âm. Trên thực tế, học cách phát âm chuẩn tiếng Anh là một phần quan trọng khi học giao tiếp tiếng Anh. Người nghe sẽ chẳng thể hiểu gì nếu bạn phát âm không chuẩn. Để học phát âm chuẩn, không còn cách nào khác ngoài việc bạn phải luyện tập nói thật nhiều, cố gắng nói chuẩn ngay từ đầu và lặp lại nó. Khi bắt đầu, chúng ta nên nói chậm rãi nhưng phát âm thật chuẩn. Khi đã tạo thành thói quen, việc phát âm chuẩn sẽ không còn là trở ngại đối với bạn.
Vì sao bạn không thể nói tiếng Anh trôi chảy


Quá chú tâm vào ngữ pháp tiếng Anh. Thường thì khi các bạn được đẩy vào tình huống phải giao tiếp tiếng Anh, điều đầu tiên mà đa phần các bạn nghĩ tới đó là “Mình không chắc nói có đúng ngữ pháp không?”, “ Người ta có hiểu mình nói gì không?”. Và vì thế, áp lực nói đúng ngữ pháp là trở ngại đầu tiên và lớn nhất khiến bạn không tự tin mỗi khi cất lời. Nhưng thực tế, mấu chốt quá trình giao tiếp là việc nghe các key words và nắm bắt ý chính, bởi vậy, kể cả bạn không nói chính xác hoàn toàn 100% ngữ pháp, người đối thoại với bạn vẫn hoàn toàn có thể hiểu bạn đang nói gì và cho bạn một lời phản hồi đúng trọng tâm.

Học theo cảm hứng. Đây là sai lầm khiến rất nhiều người thất bại khi học tiếng Anh. Chúng ta cho rằng việc học giao tiếp phải thật thoải mái mới hiệu quả nên đội khi việc nghiêm túc học tập là điều khó khăn bởi  suy nghĩ “Có cảm hứng mới tạo kết quả”. Thực chất suy nghĩ đó không sai NHƯNG nếu chúng ta cứ ngồi yên chờ cảm hứng đến để học thì sẽ chẳng bao giờ có bất kì thành quả nào đến cả. Thế nên có lúc cảm hứng lên cao chúng ta học đến vài ba tiếng nhưng hôm sau cụt hứng thì chẳng buồn động vào. Như vậy theo bạn có đạt được kết quả gì không?

Học không mục đích. Điều này có ý nghĩa gì? mục đích học tiếng Anh của chúng ta để làm gì? Vậy chúng ta học giao tiếp tiếng Anh để làm gì? Để nở mày nở mặt với bạn bè hay để tự tin giao tiếp trong công việc, hay để có cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp ??? Bạn phải có cái đích thì bạn mới biết mình sẽ đi đâu. Thay vì cứ học tràn lan, học ngày học đêm nhưng lại chẳng có mục đích cụ thể nào cả thì trước sau gì cũng dẫn đến việc từ bỏ mà thôi.

 Không học cách phát âm chuẩn tiếng Anh. Có một đặc điểm mà rất nhiều người học tiếng Anh trong chúng ta gặp phải, đó là không chú trọng cách phát âm. Trên thực tế, học cách phát âm chuẩn tiếng Anh là một phần quan trọng khi học giao tiếp tiếng Anh. Người nghe sẽ chẳng thể hiểu gì nếu bạn phát âm không chuẩn. Hãy luyện âm chuẩn bằng cách học các giáo trình phát âm, nghe, xem các bộ phim… và lặp lại thật chuẩn xác những gì bạn đã nghe được. Trong quá trình đó, cần chú ý tới trọng âm, ngữ điệu lên xuống câu của người bản địa. Để học phát âm chuẩn, không còn cách nào khác ngoài việc bạn phải luyện tập nói thật nhiều, cố gắng nói chuẩn ngay từ đầu và lặp lại nó. Khi bắt đầu, chúng ta nên nói chậm rãi nhưng phát âm thật chuẩn. Khi đã tạo thành thói quen, việc phát âm chuẩn sẽ không còn là trở ngại đối với bạn.

 Với 5 nguyên  nhân mình trình bày trên đây sẽ hi vọng giúp cho các bạn học tiếng Anh biết được mình vì sao mãi không thể nói tiếng Anh lưu loát và các bạn hãy khắc phục luôn đi nhé!

Có thể bạn quan tâm:

Kinh nghiệm học tiếng Anh với 5 phương pháp sau

Khi xã hội phát triển hoà nhập quốc tế, nếu các bạn muốn bản thân mình không bị đi sau thời đại thì tiếng Anh chính là công cụ cần thiết mà bạn cần phải có trong tay. Tuy nhiên, trên thực tế sẽ có nhiều người không có điều kiện đến các trung tâm dạy tiếng Anh theo học, nhưng không có nghĩa bạn không thể hoc tiếng Anh tại nhà mà không mất một đồng nào.


 Vậy thì chắc chắn các bạn nào muốn học tiếng Anh ở nhà cần phải biết đến ngay 5 cách học tiếng Anh hiệu quả dưới đây nhé!

1. Xem phim truyền hình Mỹ/Anh

Khi bắt đầu tự học tiếng ANh ở nhà, lời khuyên mình dành cho các bạn là hãy chịu khó xem phim tiếng Anh không có phụ đề tiếng Việt, hãy bắt đầu bằng những bộ phim thuộc thể loại bạn yêu thích sẽ thu hút bạn hơn.

Phương pháp học này đối với người mới bắt đầu bạn nên chọn phim có nội dung tình tiết đơn giản, vui nhộn như FRIENDS, How i met your mother.... đây đều là các bộ phim quá nổi tiếng và thân thuộc trong giới học tiếng Anh qua phim, nhớ khi xem phim bạn có thể nhại bắt chước diễn viên nói điều này là cần thiết cho các bạn luyện nói tiếng Anh chuẩn.

Nhờ phương pháp xem phim bạn bắt chước nói theo sẽ giúp bạn luyện kỹ năng nghe, và nói cũng như ghi nhớ nhiều câu tiếng Anh thân quen trong giao tiếp hằng ngày.

 Thời gian đầu bạn sẽ cảm thấy khó khăn và chán nản, nhưng quen dần bạn sẽ luyện được kỹ năng nghe và hiểu nội dung của bộ phim, hãy cho mình ít nhất 2 tháng liên tiếp xem phim luyện nghe nói tiếng Anh bạn sẽ thấy sự tiến bộ rõ rệt ở bản thân, sau đó có thể lựa chọn xem các bộ phim khác có tốc độ nói nhanh hơn, khó hơn.


2. Xem show truyền hình

Các show truyền hình thực tế của Mỹ và Anh luôn hấp dẫn người xem trên toàn thế giới, và việc bạn lựa chọn show truyền hình để học tiếng Anh kết hợp giải trí luôn là lựa chọn của nhiều người.

Lợi thế các show truyền hình là luôn hấp dẫn người xem, cuốn hút theo dõi cho nên khi xem bạn sẽ không cảm thấy nhàm chán và khó chịu, có rất nhiều show hay cho bạn lựa chọn để xem ví dụ như: american idol, the voice,  The Amazing Race, Survivor , Who wants to be a Millionaire ....

Cũng giống như xem phim lời khuyên của mình là các bạn không xem vietsub nhé! mà bạn cần chọn engsub, thời gian đầu xem sẽ khó hiểu nội dung nhưng bạn cố gắng hiểu được bao nhiêu tốt bấy nhiêu, dần dần mới có thể nghe và ghi nhớ được nhiều.



3. Nghe nhạc

Nghe nhạc phương pháp giúp con người cảm thấy thư giãn và dễ chịu, là người cuồng âm nhạc như mình, mình thấy âm nhạc US - UK đã giúp mình có thêm động lực rất nhiều chinh phục tiếng Anh và luyện kỹ năng nghe, nói rất tốt, vì vậy các bạn có thể áp dụng.

Khi nghe nhạc bạn cũng có thể nhại lại theo lời bài hát, ngân nga du dương theo nhịp điệu để giúp bạn hoà nhập vào ngôn ngữ tiếng Anh, bạn sẽ thấy kỹ năng nghe tiếng Anh bạn cải thiện rất tốt, kết hợp chịu khó hát theo bài hát, luyện nói tiếng Anh nưa nhé!

 4. Học tiếng Anh tại câu lạc bộ tiếng Anh

Hiện nay, đang có rất nhiều club tiếng Anh được mở ra giúp cho các bạn có thể gia nhập và cùng nhau học tiếng Anh rất hiệu quả.

Lợi ích học tiếng Anh ở các club sẽ giúp cho các bạn rè luyện được kỹ năng tự tin, cùng nhau trao đổi học hỏi lẫn nhau.

Môi trường tại các club tiếng Anh rất thoải mái tạo cho người tham gia sự tự tin nói tiếng Anh và rèn luyện thực tế nên khả năng tiếng bộ rất nhanh. 

5. Kết bạn với người nước ngoài

Sẽ còn nhiều bạn e ngại và sợ sệt trong việc kết bạn nói chuyện tiếng Anh với người nước ngoài. Hiện nay, đang có rất nhiều nhóm cộng đồng nơi cho mọi người khắp thế giới có thể kết bạn trò chuyện và trao đổi ngôn ngữ với nhau rất dễ dàng

 Học tiếng Anh với người nước ngoài sẽ giúp cho các bạn rèn luyện được kỹ năng phát âm chuẩn chính xác, đặc biệt bạn được trò chuyện trực tiếp với người nước ngoài sẽ giúp bạn làm quen với tiếng Anh và kỹ năng nghe nói tiếng Anh phát triển tốt.

Trên  đây 5 phương pháp học tiếng Anh tại nhà mình muốn gợi ý cho các bạn để có thể tự học tiếng Anh chinh phục tiếng Anh, tự tin nghe nói lưu loát như mong muốn.

Có thể bạn quan tâm: