Thi thử TOEIC miễn phí, tư vấn lộ trình học TOEIC. Thi thử TOEIC và tư vấn tài liệu luyện thi TOEIC.

USED TO VÀ 3 CÁCH DÙNG TRONG TIẾNG ANH THÔNG DỤNG


Trong tiếng Anh chúng ta vẫn bắt gặp rất nhiều cách dùng của cụm USE TO và ở nhiều những bối cảnh khác nhau chúng ta lại có cách dùng cũng như ngữ nghĩa khác nhau. Dưới đây là cách dùng 3 cấu trúc tiếng Anh cho USED TO mà chúng ta thường gặp.

 
1. USE TO + Vinf


Cấu trúc này thì được dùng trong 2 trường hợp .

 Đầu tiên, dùng để kể về một thói quen trong quá khứ nhưng hiện tại không còn nữa.
Ví dụ : I used to wash disk after dinner, but my sister done two week ago ( Trước đây tôi rửa bát sau bữa tối nhưng em gái tôi đã làm việc đó kể từ 2 tuần trước )

 Cấu trúc này cũng được dùng khi người nói muốn đề cập đến một sự vật không tồn tại ở hiện tại nhưng lại có thật trong quá khứ.
Ví dụ : I used to have long hair but I am had it all cut off  ( Trước đây tôi đã từng có mái tóc dài nhưng giờ tôi đã cắt ngắn nó)

2.  BE USE TO + Ving


Đây là cấu trúc  thường dùng để diễn tả những hành động diễn ra một cách thường xuyên hay một thói quen đang tồn tại ở hiện tại.

The baby girl isn’t used to playing with me, she want her nanny. ( Đứa bé gái không quen chơi với tôi, nó chỉ muốn bảo mẫu của nó )

3. GET USED TO + Ving

 3 cấu trúc tiếng Anh cho USED TO


Cấu trúc này thì kém phổ biến hơn 2 cấu trúc trên và có vẻ như nhiều người không biết về nó. Người ta sẽ sử dụng cấu trúc này khi diễn tả quá trình diễn ra một hành động mà đang dần trở thành thói quen hay những sự vật quen thuộc với đối tượng được nói đến.

I have just come here last week, and I still  getting used to changing time zone ( Tôi chỉ vừa mời đến đât tuần trước và vẫn đang quen dần với sự thay đổi múi giờ )
Roshita have always lived in the city but now she is beginning to get used to living in the country.( Roshita luôn sống ở thành phố nhưng giờ cô ấy đã quen dần với cuộc sống ở miền quê này.)

17 thành ngữ diễn tả tâm trạng bằng tiếng Anh

Trong tiếng Anh có rất nhiều thành ngữ thú vị để diễn tả cảm xúc như buồn, vui, bực bội, giận dữ bên cạnh những mẫu câu thông thường. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé!


Thành ngữ diễn tả sự thất vọng

sick as a parrot: rất thất vọng
Ví dụ:
She was sick as a parrot when she heard that she failed the final exam.
Cô ấy rất thất vọng khi biết tin mình đã trượt kì thi cuối kì.


Thành ngữ diễn tả sự rất tức giận (sắc thái mạnh)
see red: rất tức giận
Ví dụ:
This news made his boss see red
Thông tin này làm ông chủ của anh ấy tức điên lên.

hopping mad: tức phát điên lên
Ví dụ:
The father was hopping mad of his son.
Ông bố tức điên lên vì đứa con trai.
in a black mood: trong tình trạng phẫn uất
Ví dụ:
She is in a black mood today.
Ngày hôm nay cô ấy đang trong tình trạng phẫn uất.

Thành ngữ diễn tả sự giận dỗi (sắc thái nhẹ hơn)
cheesed off: giận dữ
Ví dụ:
I was really cheesed off when my daughter came home too late.
Tôi thật sự giận dữ khi con gái mình về nhà quá muộn.

be not on speaking terms: bất hòa đến mức không nói chuyện với nhau.
Ví dụ:
My parents are not on speaking terms at the moment after their discussion.
Lúc này họ đang bất hòa đến mức không nói chuyện với nhau sau cuộc tranh luận.

To be off someone’s Christmas card list: không nói chuyện với nhau nữa (giữa hai người)
Ví dụ:
He has been off her Christmas card list for two months.
Anh ấy và cô ấy đã không nói chuyện với nhau nữa được hai tháng rồi.

have a downer on someone: tức giận ai
Ví dụ:
She had a downer on Linh because Linh broke her promise.
Cô ấy giận Linh vì Linh đã không giữ lời hứa.

rub someone up the wrong way: chọc tức ai
Ví dụ:
Don’t rub him up the wrong way, please!
Làm ơn đừng chọc tức anh ấy nữa!

Nghe mãi tiếng Anh không hiểu bạn cần biết điều này

“ Tại sao em luyện nghe tiếng Anh nhiều mà không thấy tiến bộ?” Đây là một câu hỏi mà mình  nhận được rất nhiều từ các bạn ở khắp cả nước gửi về. Vì vậy, hôm nay mình sẽ chia sẻ cho các em những nguyên nhân, lý do mà khiến em nghe tiếng Anh hoài mà không tiến bộ. 


 Vấn đề bạn đang gặp phải.

1. Vốn từ vựng bạn vẫn kém

Vốn từ vựng tiếng Anh sẽ vô cùng quan trọng dể bạn luyện nghe tiếng Anh, nếu bạn nghe tiếng ANh mà bạn không biết từ đó là gì thì chắc chắn bạn nghe sẽ không hiểu nhà nhận biết được từ đó.

Bạn phát âm tiếng Anh sai.

 Luyện nghe tiếng Anh quan trọng cực kỳ về phát âm, nếu bạn phát âm tiếng Anh sai đồng nghĩa với việc bạn sẽ không nghe chuẩn từ mà người nói đang nói gì? bạn cần kiểm tra lại phát âm tiếng Anh của mình đã đúng chưa.

3 Bạn đang áp dụng sai phương pháp tiếng Anh.

Phương pháp nghe tiếng Anh vô cùng quan trọng để các bạn có thể luyện nghe tiếng Anh thành công, nếu bạn nghĩ rằng chỉ mình luyện nghe tiếng Anh là sẽ cải thiện thì bạn đã sai lầm, bất cứ học gì cũng cần có phương pháp mới có hiệu quả.

 Ví dụ như: bạn nghe tiếng Anh theo phương pháp “tắm ngôn ngữ” chỉ nghe, không quan trọng nghe hiểu hay không trong suốt thời gian dài kết quả bạn sẽ không cải thiện nhiều, không những thế còn làm bạn thấy chán nản. 

Cách học nghe hiệu quả. 

1. Xác định đúng trình độ hiện tại

 Biết được mình ở đâu? là yếu tố vô cùng quan trọng để các bạn luyện nghe tiếng Anh xác định phương pháp phù hợp cho bản thân và mục tiêu tiếp theo bạn cần theo đuổi. Khi biết được trình độ bản thân các bạn sẽ biết được rằng mình cần ôn như thế nào? học phương pháp ra sao, nguồn như thế nào để đạt hiệu quả như mong muốnƯ

Phương pháp luyện nghe. 

Đối với những bạn mới bắt đầu luyện nghe tiếng Anh thời gian đầu bạn cần phải luyện nghe nhiều theo phương pháp tắm ngôn ngữ để giúp bạn làm quen và trí nhớ tiếp xúc với tiếng Anh, hãy dành cho mình 1 tháng để thử phương pháp nghe thụ động sau đó bạn mới chuyển sang nghe chủ động .

Luyện nghe có chủ động: Khi luyện nghe bạn cần phải chú ý nghe tiếng Anh có chủ động, tức là nghe và chú ý người nói đang nói gì để nhận ra từ bạn đang nghe là từ gì? bạn cần cố gắng tập trung để nghe và đoán được từ mình nghe, cách tốt nhất cho luyện nghe là phương pháp nghe ghi chép chính tả.

Nguồn nghe tiếng Anh hiệu quả

 Nguồn nghe tiếng Anh sẽ có rất nhiều nhưng quan trọng các bạn cần chọn cho mình nguồn nghe tiếng Anh phù hợp với trình độ kỹ năng nghe bản thân bạn mới có thể giúp quá trình luyện nghe được hiệu quả.

INTONATION QUAN TRỌNG NHƯ THẾ NÀO ?

Tiếng Anh khiến người ta yêu thích bởi giai điệu của nó khi nói rất cuốn hút. Khi nghe, chúng ta như cảm nhận được giai điệu của người nói, điều này thì khiến chúng ta bị lôi cuốn vào nội dung của nó nhiều hơn. Đây cũng chính là ảnh hưởng của Intonation trong những câu nói tiếng Anh.

1. Tầm quan trọng của intonation


Cũng như trọng âm của từ vựng, trọng âm hay ngữ điệu của câu làm nên ý nghĩa mà người nói muốn truyền đạt qua câu. Với cách nhấn trọng âm trong câu khác nhau  người nghe sẽ hiểu được những hàm ý khác nhau của người nói.

Tầm quan trọng của intonation


Ví dụ :

Emily is  beautiful ( Emily chứ không phải ai khác thì xinh đẹp)
Emily is beautiful ( Emily thì xinh đẹp chứ không phải xấu xí )

Ngoài ra, những trọng âm trong câu thì còn giúp cho câu nối của bạn trở nên có giai điệu và dễ nghe dễ nắm bắt hơn với người nghe.


2. Cách  sử dụng ngữ điệu chuẩn xác.


 Điều đầu tiên mà bạn cần nhớ để nói được câu tiếng Anh với trọng âm chuẩn đó chính là phải xác định được content words, tức là phải xác định những từ thuộc về mặt nội dung mà bạn muốn truyền đạt.

 Còn lại, những từ đóng vai trò giữ cho câu nói của bạn đầy đủ cấu trúc ngữ pháp mà không mang vai trò biểu hiện nội dung thì không cần nhấn mạnh, thậm chí người nghe vẫn có thể hiểu được người nói nếu bỏ qua những từ này.

 Các bạn thấy đấy, nếu những từ liên quan đến mặt ngữ pháp của câu có thể mất đi mà người nghe vẫn có thể hiểu thì những từ content words lại có ảnh hưởng rất lớn, bạn không thể khiến người nghe hiểu mình nếu thiếu những từ này. Và đương nhiên rằng những từ này trong câu thì cần được nhấn mạnh.

Cách  sử dụng ngữ điệu chuẩn xác.


Vậy như thế nào là từ thuộc mặt nội dung và từ thuộc mặt ngữ pháp

Các từ thuộc nhóm content words , là trọng âm của câu.
 Các động từ chính trong câu sell, play, do, go, make, listen…
Các danh từ : car, laptop, music, hair,…
Tính từ : big, interesting, beautiful, black…
Trạng từ : slowly, never, well,…
Trợ động từ : don’t, didn’t, can’t, aren’t,..
Đại từ chỉ định : this, that, those, these 
Các từ để hỏi : who, when, which, how,...

Bên cạnh đó , chúng ta cũng có những từ thuộc cấu trúc mà không cần bận tâm quá nhiều khi nói tiếng Anh.

Đại từ : We, thay, she, he, you,…
Giới từ : on, at, in, about,…
Mạo từ : a, an , the
Từ nối : and, but, because…
Trợ động từ : can , should, must 
Động từu “tobe” : am, is, are, was, were…

Trong khi nói tiếng Anh, nhất là giao tiếng tiếng Anh thì việc dùng trọng âm là vô cùng quan trọng, nó thể hiện được kĩ năng nói của bạn có được luyện tập và trau dồi kĩ càng hay không. Việc nắm rõ trọng âm sẽ là chìa khóa cho bạn đến gần với việc giao tiếp một cách chuyên nghiệp và yêu tiếng Anh nhiều hơn nữa.

VĂN PHONG TIẾNG ANH CÓ GÌ ĐẶC BIỆT

Với mỗi ngôn ngữ thì người ta sẽ tìm thấy được những đặc điểm thú vị trong văn phong, tiếng Anh cũng không ngoại lệ. Đây là một ngôn ngữ vô cùng phong phú và có sự hấp dẫn nhất định với người học. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp cho bạn những đặc điểm thú vị đó, hi vọng sẽ hữu ích cho bạn trong quá trình học tập.


1. Các tính từ được dùng với nhiều ý nghĩa khác nhau.

Các tính từ được dùng với nhiều ý nghĩa khác nhau.


Anh ngữ là một loại ngôn ngữ mà người học sẽ vô cùng vất vả với việc học hỏi những từ mới, bởi mỗi từ vựng tiếng Anh dường như có rất nhiều những trường nghĩa khác nhau khi sử dụng. Điều này thì được thể hiện qua việc chúng ta có thể sử dụng những từ thay thế cho từ cần dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh hay ngược lại. Tính từ là từ loại mà thường xuyên xuất hiện sự thay thế này nhất khi chúng ta sử dụng tiếng Anh.

Big plan : trong một số trường hợp thì chúng ta không dịch là kế hoạch to lớn, mà chúng sẽ được dịch thành một kế hoach đầy tham vọng.

Trong khi sử dụng tiếng Anh thì sẽ thường xuyên gặp những trường hợp như thế này và điều cần làm là bạn sẽ cần hiểu được ngữ cảnh sử dụng từ và nhạy bén trong lúc dịch nghĩa.

2. Những phép tu từ trong tiếng ANh.


Rất nhiều người Mỹ hay Anh thường xuyên dùng những phép tu từ để làm phong phú thêm cách diễn tả của mình, điều này thì khiến chúng ta có phần hơi khó khăn hơn và cần tìm hiểu thêm về những phép tu từ để có thể hiểu được họ.

Chúng ta cùng xem những ví dụ để hiểu rõ hơn điều này.

Hoán dụ : They all had a loyalty to the Crown.

 Nguyên văn chúng ta sẽ hiểu là "tất cả họ đều trung thành với chiếc vương miện." tuy nhiên, khi đã có trình độ kha khá về tiếng Anh chúng ta sẽ dễ dàng nghĩ đến "Tất cả họ đều trung thành với nhà vua". Hoán dụ chiếc vương miện để chỉ nhà Vua.

Ẩn dụ : ”Jame is a lion”

 Trong câu, người nói muốn nhắn đến rằng nhân vật chính có sự dũng mãnh, và họ dùng hình ảnh con sư tử để ẩn dụ về điều đó.

3.Luôn xuất hiện các dấu hiệu chỉ số lượng hay sở hữu.


 Yếu tố này làm nổi bật lên tính thẳng thắn minh bạch của người Anh trong đời sống.

 Chỉ cần tiếp xúc qua với tiếng Anh chúng ta đều có thể nhận thấy rằng mọi danh từ xuất hiện đều kèm theo những giấu hiệu nhận biết về số lượng của chúng, kể cả danh từ đế được hay không đếm được đều có thể nhạn biết. Với danh từ đếm được chúng ta có các mạo từ, số đếm,... hay những danh từ không đếm được thì chúng ta có các từ ước lượng ...

Với người Anh hay những nơi nói tiếng ANh khác thì tư duy về sở hữu của họ được thể hiện rất rõ ràng, mỗi đối tượng được nói đến thì thường xuyên được cung cấp thông tin về chủ sử hữu của nó thông qua các tính từ sở hữu của các ngôi riêng biệt như i-my, she-her,he-his,...;các sở hữu cách hay từ "of" ...

4. Mềnh đề quan hệ và thể bị động.

 Phần kiến thức này thì chúng ta đã được tiếp cận từ nhũng năm trung học, nó thì mang ý nghĩa làm rõ đối tượng được nói đến và câu văn đỡ trùng lặp hơn. Đây lại thêm một yếu tố khác biệt nữa giữa tiếng Anh và ngôn ngữ mẹ đẻ của chúng ta.

 Động từ ở thể bị động là một phần ngữ pháp đặc biệt trong tiếng Anh mà người học cần để ý rất nhiều, khi sử dụng những cấu trúc này thì người nghe sẽ dễ dàng xác định được đối tượng tác động hay đối tượng được/bị tác động.

THÀNH NGỮ ĐI VỚI "SAY"


"SAY"  là từ vựng phổ biến trong tiếng Anh giao tiếp hằng ngày, hôm nay chúng ta hãy cùng học những thành ngữ đi với "say" để giúp cho các bạn có thể biết và sử dụng chúng trong tiếng Anh giao tiếp hằng ngày của bạn nhé!

1) You can say that again! = I totally agree with you

Ex: John: That was a delicious meal!
George: You can say that again!.

2) having said that = despite this
Ex: Swimming was not permitted in the lake. However, having said that, many people did use the lake for swimming.

3) there is something to be said for = It has some advantages
Ex: Of course you want to look good when out on the pull, but there is something to be said for not wearing too much makeup.

4) to say the least = it is in fact even more important than I have just said
Ex: While you are studying abroad, you are certainly going to want somewhere to stay and looking for housing can be stressful, to say the least.

5) When all is said and done = After everything else; remember this
Ex: When all is said and done, I believe I had a very enjoyable time on my vacation.

6) Needless to say = This is to be totally expected
Ex: My father passed away when I was 16. Needless to say, this had a devastating effect on my life.

7) That is to say = In other words
Ex: An essay should be an argument. Ask yourself what are the important questions in any particular issue. That is to say, you should discuss a problem and not simply narrate events or the stages of an argument.

8) have a say = be involved in making a decision
Ex: We live in a democratic country, which means we all have a say in how the country is run.

IELTS speaking - kinh nghiệm cần thiết cho bạn

Trong quá trình luyện thi IELTS speaking bạn muốn mình có thể tự tin nói tiếng Anh với giám khảo, bạn cũng cần có khoảng thời gian nhất định để luyện tập hằng ngày mới có thể tiến bộ được. Dưới đây sẽ chia sẻ cho các những kinh nghiệm mà nhất định các bạn cần phải biết khi luyện thi speaking


1. Đầu tiên các bạn cần phải thường xuyên luyện tập nói tiếng Anh mỗi ngày ít nhất dành 1 tiếng cho việc này. Bạn có thể nói chuyện với bạn bè, đồng nghiệp hoặc tự mình nói và thu âm lại.

2. Bạn hãy nhớ thi IELTS speaking là bạn nói tiếng Anh vì vậy hãy tập trung thể hiện trình độ tiếng Anh giao tiếp bạn, nói phải lưu loát và thật sự tự nhiên. Nôi dung bạn không phải có phô trương những từ khó mới thể hiện rằng bạn giỏi tiếng Anh.

3. Đừng coi giám khảo là người đang kiểm tra bài thi IELTS speaking của bạn, hãy coi họ chỉ là giám khảo và phần thi bạn bạn chỉ là cuộc nói chuyện trao đổi về tiếng Anh, điều này sẽ giúp bạn thoải mái và thể hiện ý tưởng quan điểm nói tiếng Anh cũng tự tin hơn.

4. Tránh lặp lại các từ vựng đã được sử dụng trong câu hỏi. Vốn từ vựng phong phú là một trong những cách hiệu quả để gây ấn tượng tốt với giám khảo.

5. Nói rõ ràng, vận tốc vừa phải để giám khảo có thể nghe thật rõ ràng những gì bạn đang trình bày. Việc nói nhanh có thể khiến bạn mắc lỗi phát âm, nói bị vấp hay ậm ừ.

Với những câu hỏi ở dạng Yes/No đáp án của bạn cũng không nên chỉ dừng ở đó, bạn cần nói nhiều hơn, giới thiệu hơn về chủ đề đó mà bạn am hiểu hoặc thêm ví dụ để câu trả lời được hay hơn.

Để đạt những điểm speaking 7.0+ thì nhất quyết các bạn cần phải chú ý tới ngữ pháp trong khi nói tiếng Anh của mình, hãy chắc chắn với các cụm từ, cấu trúc ngữ pháp bạn sử dụng đúng thì dùng đến còn nếu bạn nói sai thì chắc chắn rồi bạn sẽ bị trừ điểm.


Cực kỳ lưu ý tới những từ bạn dễ phát âm nhầm lẫn, bạn hãy ghi chúng ra vở note riêng học để chắc chắn bạn sẽ không phát âm sai, đặc biệt những cặp số rất dễ bị nhầm hay những cặp từ có cách phát âm gần giống nhau.

9. Sử dụng các từ vựng đơn giản, đúng cách sẽ tốt hơn việc dùng các từ phức tạp nhưng không chuẩn ngữ cảnh, nhưng nếu muốn đạt điểm cao bạn vẫn cần phải dùng những từ vựng khó để ghi điểm và phải chắc chắn bạn sử dụng từ đó đúng.

 Lời khuyên cuối cùng dành cho các bạn đó là khi nói chuyện với giám khảo bạn hãy thoải mái vui vẻ và tươi cười với giám khảo, thể hiện body language của bản thân trong việc trả lời các câu hỏi, đây chính là vũ khí quan trọng để bạn lấy lòng được vị giám khảo khó tính.

Với những bí quyết hay trên đây chắc chắn giúp bạn có kỳ thi IELTS speaking sắp tới tốt hơn và bạn sẽ có kỳ thi đạt điểm cao band 7.0+ . Chúc các bạn học tập tốt trên hành trình chinh phục IELTS nhé!.