Thi thử TOEIC miễn phí, tư vấn lộ trình học TOEIC. Thi thử TOEIC và tư vấn tài liệu luyện thi TOEIC.

Các idom mang nghĩa " in trouble"


Hôm nay, trong chuyên mục Ngữ pháp toeic, mình xin chia sẻ với các bạn các idom mang nghĩa " in trouble":
to be in / get into trouble:
To be in hot water = To get in hot water = To land in hot water = To find oneself in hot water => Trong hoàn cảnh nguy hiểm, hoặc khó khăn khi bạn có thể bị phạt.
'She sent quite a few emails complaining about her boss. Someone forwarded them to the boss – she's in hot water now!'
'Cô ta gởi một vài email than phiền về xếp của mình. Ai đó đã chuyển chúng đến xếp của cô ta - cô đang bị nguy hiểm!'
- To be in the soup
Thành ngữ này cũng có nghĩa tương tự như 'to be in hot water.'. Nó có nghĩa : trong hoàn cảnh nguy hiểm, hoặc khó khăn khi bạn có thể bị phạt.
'I told her not to send that email, but she wouldn't listen to me, and now she's in the soup.'
'Tôi đã nói với cô ấy đừng gởi email đó, nhưng cô đã không nghe tôi, và bây giờ, cô ta đang gặp nguy hiểm.'
- To get out of the soup
Thoát khỏi một hoàn cảnh nguy hiểm hoặc khó khăn, để tránh hình phạt.
'We're in quite a lot of trouble right now, but I have a plan which could get us out of the soup.'
'Chúng tôi đang có nhiều khó khăn, nhưng tôi có kế hoạch có thể giúp chúng tôi thoát khỏi.'

- To be in somebody's bad books
= To be in the dog house = To be off the team: Những thành ngữ này có nghĩa là ai đó mà thường gần gũi với bạn đang tức giận bạn, bởi vì một việc gì mà bạn đã làm (hoặc cái gì bạn nên làm nhưng bạn đã không làm).
- 'I'm in my mum's bad books again. I said I'd do the washing up before I went out, but I didn't.'
'Tôi làm mẹ tức giận nữa rồi. Tôi hứa sẽ rửa chén trước khi tôi đi chơ, nhưng tôi đã không làm.'
- 'I'm in the doghouse because I forgot my boyfriend's birthday. He hasn't spoken to me for three days.'
'Tôi đang gặp nguy hiểm bởi vì tôi quen ngày sinh nhật của bạn trai tôi. Anh đã không nói chuyện với tôi 3 ngày.'
- 'I went to a party with my girlfriend last weekend, but she said I spent all my time talking to my friends, and not enough time with her, so I'm off the team at the moment.'
'Tôi đi dự tiệc với bạn gái cuối tuần rồi, nhưng cô ta nói tôi đã bận nói chuyện với những người bạn tôi, và không có thời gian cho cô ta, vì thế tôi đang gặp nguy hiểm.'
- To be up the creek without a paddle
Có nghĩa là bạn đang gặp khó khăn và bạn không có cách thoát khỏi. Creek là một nhánh sông nhỏ: nếu bạn đang trên chiếc thuyền mà không có paddle (paddle là một khúc gỗ ngắn và dẹp mà người ta sử dụng để di chuyển và điều khiển những chiếc thuyền nhỏ) bạn bị mắc kẹt ở giữa dòng sông mà không có cách điều khiển chiếc thuyền.
'It was the middle of the night. I was at the station, with no money, no ticket and no telephone. The last bus had just left, and all the hotels were full. I was definitely up the creek without a paddle.'
'Chuyên xảy ra vào giữa đêm khuya. Tôi đang ở trạm xe lửa, không tiền, không vé tàu và không điện thoại. Chuyến xe buýt cuối cùng vừa khởi hành và tất cả khách sạn đều không còn chỗ. Tôi thật sự gặp khó khăn.'
- To catch somebody red-handed
Phát hiện ra ai đó đang thực hiện một tội ác hoặc làm một việc xấu.
'We spent ages wondering who the office thief was. Then one day I came back from lunch and discovered it was Julie. I caught her red-handed, going through my bag.'
'Chúng tôi đã tốn nhiều thời gian để tìm ra kẻ trộm. Sau đó vào một ngày tôi trở về từ bữa cơm trưa, và phát hiện đó là Julie. Tôi đã bắt quả tang cô ta đang lục túi xách của tôi.'
- To put the cat among the pigeons
Làm hoặc nói cái gì mà làm cho người khác khó khăn, giận dữ, lo lắng hoặc buồn lòng.
'Tell them that they are all going to have their pay cut. That should put the cat among the pigeons!'
'Nói với họ rằng họ sẽ bị giảm lương. Việc này sẽ làm họ lo lắng!'
* The consequences of trouble - Những hậu quả của khó khăn
To make your bed and lie in it
=> Có nghĩa là nếu bạn đã làm một việc xấu hoặc ngu ngốc, bạn phải chấp nhận hậu quả của hành động của bạn.
'I don't want to hear you complaining that you haven't got any money: you bought a really expensive watch last month when there is nothing wrong with the watch you already have. If you've got no money, it's your own fault – you made your bed, now lie in it!'
'Tôi không muốn bạn than phiền về việc bạn không có tiền, bạn đã mua đồng hồ thật đắt tiền tháng trước khi chiếc đồng hồ mà bạn đang có không có vấn đề gì. Nếu bạn không có tiền, đó là lỗi của bạn - bạn phải nhận lấy hậu quả!'
- To face the music
=> Nhận hình phạt hoặc lời phê bình về việc làm sai hoặc phạm pháp mà bạn đã làm.
'The young man was taken to court and forced to face the music for the crimes that he had committed.'
'Người thanh niên đã bị ra toà và nhận hình phạt cho những tội lỗi mà anh ta đã làm.'
- To throw the book at somebody
=> Thành ngữ này được sử dụng khi cảnh sát hoặc nhân viên pháp luật cố gắng làm cho hình phạt ở mức cao nhất cho người làm sai luật.
'He drove really fast, straight through a red light. The police stopped him and found that he was driving with no tax, no insurance and he had been drinking alcohol too! They threw the book at him and he got sent to prison for a long time.'
'Anh ta lái xe rất nhanh, không dừng tại đèn đỏ. Cảnh sát dừng anh ta lại và phát hiện anh ta lái xe không trả thuế, không bảo hiểm và say rượu! Họ đã phạt anh ta ở mức cao nhất và anh ta sẽ ở tù rất lâu.'
* Punishment: - Hình phạt
To get/give someone) a slap on the wrist
=> Nhận hình phạt nhẹ cho tội lỗi hoặc việc làm sai: thường nhẹ hơn bình thường
He stole handbags from at least 7 old ladies, but all he got was six weeks in prison. That's just a slap on the wrist, if you ask me!'
Anh ta đã trộm túi xách của ít nhất 7 cụ già, nhưng anh chỉ ở tù trong 6 tuần. Đó thật là nhẹ, nếu bạn hỏi tôi!'
- (To get/give someone) a tongue-lashing
=> Là nơi mà ai đó nói với bạn rất thẳng thắn (và thường trong một thời gian dài) vì bạn đã làm việc gì đó xấu hoặc sai.
She was very lucky that she didn't get sent to prison for what she did. The judge let her go with a fine and a severe tongue lashing.'
Cô ta thật may mắn vì đã không bị đi tù cho tội lỗi của mình. Quan toà phạt tiền và dạy cho cô ta một bài học.
- To get one's knuckles rapped = To get a rap on the knuckles => 'Knuckles' là chỗ nối giữa những đoạn xương của bàn tay và ngón tay. 'Rap' có nghĩa là đánh mạnh. Nghĩa bóng của thành ngữ này là đánh mạnh vào mu bàn tay (một hình phạt được sử dụng trong những trường học Anh). Nghĩa của thành ngữ này là nhận một hình phạt ngắn, lập tức mà thường là không nặng.
He stole a car and drove it around for a couple of hours before returning it to its owner. It was his first offence and he seemed sorry, so the judge let him go with a rap on the knuckles'.
Anh ta trộm xe hơi và lái nó trong vài giờ trước khi trả lại cho chủ. Nó là lần đầu tiên anh ta phạm tội và anh ta nhận ra lỗi, vì thế quan toà chỉ phạt nhẹ.


NHỮNG LƯU Ý KHI DÙNG ĐẠI TỪ QUAN HỆ

1.Khi nào dùng dấu phẩy ?

Khi danh từ đứng trước who ,which,whom… là :
+ Danh từ riêng ,tên
Ha Noi , which ….
Mary ,who is … 
+ Có this ,that ,these ,those đứng trước danh từ :
This book ,which ….
+ Có sở hửu đứng trước danh từ :
My mother ,who is ….
+ Là vật duy nhất ai cũng biết : ( Sun ( mặt trời ) ,moon ( mặt trăng )
The Sun ,which …
2. Đặt dấu phẩy ở đâu ?
– Nếu mệnh đề quan hệ ở giữa thì dùng 2 dấu phẩy đặt ở đầu và cuối mệnh đề
My mother , who is a cook , cooks very well
– Nếu mệnh đề quan hệ ở cuối thì dùng một dấu phẩy đặt ở đầu mệnh đề ,cuối mệnh đề dùng dấu chấm .
This is my mother , who is a cook .
3.Khi nào có thể lược bỏ đại từ quan hệ WHO ,WHICH ,WHOM…
– Khi nó làm túc từ và phía trước nó không có dấu phẩy ,không có giới từ ( whose không được bỏ )[/COLOR]
This is the book which I buy.
Ta thấy which là túc từ ( chủ từ là I ,động từ là buy ) ,phía trước không có phẩy hay giới từ gì cả nên có thể bỏ which đi :
-> This is the book I buy.
This is my book , which I bought 2 years ago.
Trước chữ which có dấu phẩy nên không thể bỏ được .
This is the house in which I live .
Trước which có giới từ in nên cũng không bỏ which đựơc .
This is the man who lives near my house.
Who là chủ từ ( của động từ lives ) nên không thể bỏ nó được 

4. Khi nào KHÔNG ĐƯỢC dùng THAT :
– Khi phía trước nó có dấu phẩy hoặc giới từ :
This is my book , that I bought 2 years ago. (sai) vì phía trước có dấu phẩy -. phải dùng which
This is the house in that I live .(sai) vì phía trước có giới từ in – phải dùng which
5. Khi nào bắt buộc dùng THAT
– Khi danh từ mà nó thay thế gồm 2 danh từ trở lên trong đó vừa có ngừơi vừa có vật
The man and his dog that ….
That thay thế cho : người và chó

TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC HỌC TỪ VỰNG


Từ vựng hết sức quan trọng vì nó truyền tải quan điểm, tư tưởng của ban. Ngữ pháp kết hợp từ lại với nhau nhưng hầu như ý nghĩa lại ở trong từ ngữ. Bạn càng biết được nhiều từ thì bạn sẽ càng giao tiếp được nhiều hơn.
Sở hữu lượng từ vựng phong phú, bạn diễn đạt được nhiều điều hơn, còn nếu chỉ giỏi nguyên ngữ pháp thì vế sau chưa chắc đã đúng. Bạn học từ vựng tiếng Anh như thế nào?
Chúng ta tăng vốn từ vựng chủ yếu bằng cách đọc thật nhiều tài liệu tiếng Anh. Là một sinh viên, bạn phải thường xuyên học và làm bài tập từ vựng. Dưới đây là mười bí quyết giúp bạn học từ vựng có hiệu quả nhanh nhất
1. Đọc, đọc và đọc
Chúng ta học từ vựng phần lớn thông qua đọc các văn bản. Bạn càng đọc nhiều thì vốn từ vựng của bạn càng phong phú. Trong khi đọc, hãy chú ý nhiều hơn tới những từ mà bạn không biết. Trước tiên, cố gắng dựa vào văn bản để đoán nghĩa, sau đó thì mới tra từ điển. Đọc và nghe những tài liệu phức tạp là một cách giúp bạn biết thêm được nhiều từ mới.
2. Củng cố kỹ năng đọc văn bản
Một nghiên cứu cho thấy rằng phần lớn các từ được học trong văn cảnh cụ thể. Để củng cố kỹ năng hiểu từ trong văn bản thì bạn nên đặc biệt chú ý đến cách mà ngôn ngữ được sử dụng.
3. Luyện tập thật nhiều và thường xuyên
Học một từ sẽ chẳng nghĩa lý gì nếu như bạn nhanh chóng quên nó đi. Nghiên cứu cho thấy ra rằng chúng ta thường phải mất 10 đến 20 lần đọc đi đọc lại thì mới có thể nhớ được một từ. Sẽ tốt hơn nếu bạn viết từ đó ra, có thể viết vào một tờ mục lục để có thể xem lại dễ dàng. Khi viết từ thì bạn nên viết cả định nghĩa và đặt câu có sử dụng từ đó. Ngay khi bạn bắt đầu học một từ mới nào đó thì hãy sử dụng từ đó luôn.
4. Tìm được càng nhiều mối liên hệ của từ càng tốt
Để không quên từ mới thì khi học bạn nên đọc to từ đó nhằm kích thích vùng nhớ âm thanh. Bên cạnh đó bạn nên tìm thêm nhiều từ đồng nghĩa với từ đó mà bạn đã biết. Ví dụ từ significant (quan trọng, đáng kể) có một nghĩa giống với từ important, momentous, sustantial,… Ngoài ra có thể liệt kê tất cả những thứ có thể khiến bạn nghĩ đến nghĩa của từ SIGNIFICANT. Và cuối cùng bạn hãy vẽ một bức tranh để lại ấn tượng mạnh mẽ mô phỏng ý nghĩa của từ.
5. Dùng các mẹo ghi nhớ
Một ví dụ thú vị với từ EGREGIOUS (rất tồi tệ). Nghĩ đến câu trứng ném vào chúng tôi (EGG REACH US)- hãy tưởng tượng chúng ta vừa phạm sai lầm tệ đến mức bị ném trứng và một quả trứng thối bay vào người chúng tôi (rotten EGG REACHes US). Bức tranh thú vị bằng ngôn ngữ này sẽ giúp bạn nhớ nghĩa của từ nhanh và lâu hơn. Người học cũng cảm thấy thú vị. Tương tự, bạn hãy tìm cho mình phương thức học phù hợp nhất. Mỗi người học theo cách khác nhau.

6. Dùng từ điển để tìm nghĩa những từ mà bạn không biết
Nếu bạn có sẵn chương trình tra từ trên máy tính thì hãy mở sẵn ra. Chúng ta có rất nhiều các dịch vụ hỗ trợ tra từ trên internet. Bạn nên tìm và sửa dụng chúng để tra những từ mà bạn không chắc chắn về nghĩa. Sử dụng từ điển đồng nghĩa khi bạn muốn tìm từ phù hợp nhất.
7. Chơi những trò chơi liên quan đến từ ngữ
Chơi trò chơi đố chữ như Scrabble, Boggle và ô chữ (crossword puzzles). Những trò chơi như thế này và nhiều trò chơi khác đều có sẵn trong máy tính vì thế mà bạn có thể tự chơi chứ không cần phải có người chơi cùng.Bạn cũng hãy thử dùng Từ điển điện tử Franklin. Đây là từ điển cài nhiều trò chơi đố chữ.
8. Sử dụng danh sách từ vựng
Đối với những sinh viên chú trọng nhiều tới từ vựng thì có rất nhiều tài liệu đáp ứng được nhu cầu này như SAT và GRE. Trên Internet cũng có nhiều trang học từ vựng hấp dẫn, thậm chí một số trang còn hỗ trợ tính năng gửi từ vựng cho bạn qua email mỗi ngày.
9. Thực hiện các bài kiểm tra từ vựng
Chơi các trò chơi như đã đề cập ở phần 7 để kiểm tra kiến thức của bạn đồng thời cũng giúp bạn học thêm được nhiều từ mới. Ngoài ra bạn cũng có thể làm các bài kiểm tra trình độ như SAT, GMAT, TOEIC, … Mỗi lần làm kiểm tra là một lần bạn biết được sự tiến bộ trong quá học tập của mình.
10. Tạo hứng thú khi học từ vựng
Học để đánh giá sự khác biệt tinh vi giữa các từ. Ví dụ cùng có nghĩa là “bao hàm” nhưng hai từ “denote” và “connote” lại không hoàn toàn giống nhau về mặt sắc thái biểu cảm. Học cách diễn đạt ý muốn nói bằng lời và khám phá cảm giác sung sướng khi có thể thổ lộ hết cảm xúc trong từng câu chữ. Biết đâu có khi vốn từ ngữ giàu có, phong phú lại quyết định tương lai của bạn.

10 MẪU CÂU THÔNG DỤNG KHI ĐƯA RA LỜI KHUYÊN


1-You should come home soon and have dinner with your parents
-Bạn nên về nhà sớm và ăn cơm cùng với bố mẹ đi
2-Why don't you love me?
-Sao em không yêu anh?
3-If I were you, I'd look for a new place to live.
-Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tìm một chỗ ở mới


4-I suggest drinking iced tea
-Tôi đề xuất đi uống trà đá
5-I recommend you to do what he says
-Tôi khuyên bạn nên làm những điều anh ấy nói
6-I advise you to stop smoking soon
-Tôi khuyên bạn nên bỏ hút thuốc sớm đi
7-In your position, I would do more exercise.
-Ở vị trí của bạn, tôi sẽ làm bài tập nhiều hơn.
8-Perhaps you should make another appointment
-Có lẽ bạn nên hẹn vào một dịp khác
9-Have you ever considered a career in marketing team?
-Bạn đã ba giờ cân nhắc làm việc trong đội marketing chưa?
10-Don't you think it might be a good idea to save paper
-Bạn không nghĩ rằng nó có thể là một ý tưởng hay để tiết kiệm giấy à?
Có thể bạn quan tâm:

Từ vựng về xe cộ và đường xá


1. road: đường
2. traffic: giao thông
3. vehicle: phương tiện
4. roadside: lề đường
5. car hire: thuê xe
6. ring road: đường vành đai
7. petrol station: trạm bơm xăng
8. kerb: mép vỉa hè
9. road sign: biển chỉ đường

10. pedestrian crossing: vạch sang đường
11. turning: chỗ rẽ, ngã rẽ
12. fork: ngã ba
13. toll: lệ phí qua đường hay qua cầu
14. toll road: đường có thu lệ phí
15. motorway: xa lộ
16. hard shoulder: vạt đất cạnh xa lộ để dừng xe
17. dual carriageway: xa lộ hai chiều
18. one-way street: đường một chiều
19. T-junction: ngã ba
20. roundabout: bùng binh
21. accident: tai nạn
22. breathalyser: dụng cụ kiểm tra độ cồn trong hơi thở
23. traffic warden: nhân viên kiểm soát việc đỗ xe
24. parking meter: máy tính tiền đỗ xe
25. car park: bãi đỗ xe
26. parking space: chỗ đỗ xe
27. multi-storey car park: bãi đỗ xe nhiều tầng
28. parking ticket: vé đỗ xe
29. driving licence: bằng lái xe
30. reverse gear: số lùi
31. learner driver: người tập lái
32. passenger: hành khách
33. to stall: làm chết máy
34. tyre pressure: áp suất lốp
35. traffic light: đèn giao thông
36. speed limit: giới hạn tốc độ
37. speeding fine: phạt tốc độ
38. level crossing: đoạn đường ray giao đường cái
39. jump leads: dây sạc điện
40. oil: dầu
41. diesel: dầu diesel
42. petrol :xăng
43. unleaded: không chì
44. petrol pump: bơm xăng
45. driver: tài xế
46. to drive: lái xe
47. to change gear: chuyển số
48. jack: đòn bẩy
50. flat tyre: lốp sịt
51. puncture: thủng xăm
52. car wash: rửa xe ô tô
53. driving test: thi bằng lái xe
54. driving instructor: giáo viên dạy lái xe
55. driving lesson: buổi học lái xe
56. traffic jam: tắc đường
57. road map: bản đồ đường đi
58. mechanic: thợ sửa máy
59. garage: ga ra
60. second-hand: đồ cũ
61. bypass: đường vòng
62. services: dịch vụ
63. to swerve: ngoặt
64. signpost: biển báo
65. to skid: trượt bánh xe
66. speed: tốc độ
67. to brake: phanh (động từ)
68. to accelerate: tăng tốc
69. to slow down: chậm lại
70. spray: bụi nước
71. icy road: đường trơn vì băng
* Types of vehicle - Loại phương tiện
1. car: xe hơi
2. van: xe thùng, xa lớn
3. lorry: xe tải
4. truck: xe tải
5. moped: xe gắn máy có bàn đạp
6. scooter: xe ga
7. motorcycle = motorbike: xe máy
8. bus: xe buýt
9. coach: xe khách
10. minibus: xe buýt nhỏ
11. caravan: xe nhà lưu động
Có thể bạn quan tâm:

Tuyệt chiêu tiếp cận tiếng Anh qua báo chí.


Chúng ta có thể tìm được rất nhiều cách để tiếp cận với ngoại ngữ, các bạn có thể xem phim, âm nhạc, hay các tác phẩm văn học …. Gần đây nhất, chúng tôi nhận thấy rằng có nhiều bạn trẻ với kĩ năng đã có nền tảng lại thích đọc báo tiếng Anh và cũng đã rất biết cách chọn lọc những tờ báo uy tín để đọc.


 1.Lợi ích từ việc đọc báo tiếng Anh? 

Lợi ích từ việc đọc báo tiếng Anh? 


 - Báo chí thì luôn cập nhập những thông tin mới nhất về tình hình thế giới và điều đó thì mang lại cho những người đọc cách nhìn tổng quan và rộng lớn hơn. Bạn cũng dễ dang tìm hiểu được những thông tin hay kiến thức sâu hơn về một lĩnh vực mà bạn muốn ở các đầu báo chuyên môn hơn nếu muốn.

- Ngoài ra, với việc đọc báo tiếng Anh thì lại là một kênh học tập mới cho bạn. Các tờ báo này sẽ giúp bạn tiếp cận với những ngôn ngữ thời cuộc hiện tại và được dùng một cách phổ thông.

- Các báo tiếng Anh thì cập nhật nhanh nhất những thông tin tại đất nước của họ, những gì mà vô cùng cần thiết cho những người bạn muốn đi du lịch hay học tập và làm việc tại quốc gia đó.

- Các tờ báo tiếng Anh cũng chính là nguồn tài liệu về từ vựng tiếng Anh quý giá.

- Bạn cũng dễ dàng học hỏi được cách viết, cách tư duy của người nước ngoài qua những bài báo song ngữ này. Điều này thì tốt cho những bài thi chứng chỉ của bạn rất nhiều.

 TRình độ tiếng Anh của bạn chắc chắn sẽ nâng cao hơn sau khi biết cách tham khảo cũng như học tập thông qua những trang báo tiếng Anh. Nhưng với điều kiện bạn cần biết cách để khai thác nguồn tài liệu này.

2. Cách đọc báo tiếng Anh hiệu quả.


Câu hỏi nhiều người đặt ra đó là làm sao để đọc báo tiếng Anh một cách hiệu quả nhất mà bạn không bị nhàm chán và nhanh quên. Chúng ta cần một lộ trình hợp lý cũng giống như lộ trình học tiếng Anh vậy.
 càng nhiều số bài viết được đọc thì bạn sẽ ghi nhận được nhiều kiến thức


Chúng ta cần đọc bao nhiêu bài báo tiếng Anh hàng ngày là đủ ? Tất nhiên, càng nhiều số bài viết được đọc thì bạn sẽ ghi nhận được nhiều kiến thức nhưng vẫn cần căn cứ vào khả năng hiện tại của bạn. Tùy vào trình độ cao thấp mà các bạn có thể tự định mức số bài cho mình và cả thể loại chủ đề. Những bạn có tiếng Anh ở mức trung bình thì sẽ chọn những mẩu tin ngắn trong ngày, những bạn có trình độ khá hơn có thể chọn những bài viết phân tích dài hơn , còn nếu tiếng Anh của bạn khá ổn thì việc đọc những bài báo có tính chuyên sâu hơn sẽ không phải là vấn đề khó.

Bên cạnh đó, việc đọc không chỉ dừng lại ở việc nắm bắt được thông tin trên những bài báo đấy. Chúng ta cần lọc được những từ mới mà mình chưa biết, note lại cách dùng các từ đấy và thường xuyên xem lại để không bị quên nhé.

 Kết hợp việc học với những thứ bạn yêu thích sẽ tạo điều kiện tốt nhất cho khả năng tiếp thu của bạn. Bạn có thể chọn những trang báo hay tạp chí mà mình yêu thích để theo dõi thường xuyên, hoặc đọc báo của những quốc gia mà bạn yêu thích để tìm hiểu thêm, cũng có thể là tìm những bài báo của tác giả bạn yêu thích ... tất cả điều đó đều sẽ mang lại sự hứng thú tìm hiểu báo chí tiếng Anh của bạn.

DIỄN TẢ MỤC ĐÍCH TRONG CÂU


1.Hỏi về mục đích

- why..............? tại sao.........?
Ex: Why do you want to learn English?
- what ...........for? để làm gì..........?
Ex : what did you buy it for?
- what is the purpose of......? Mục đích của.......là gì?
Ex: what is the purpose of her visit?
- what........do? vì sao .....?
Ex: what did you do ?

2. Diễn tả mục đích

a. For + Noun ( phrase) : để
Ex: He has gone out for dinner
I went to the supermarket for some foods
b. To do.....: để
Ex: He has gone out to eat dinner
Lưu ý : She has been to the post office for buying stamp ---------> câu này sai
She has been to the post office to buy stamp -----------> câu này đúng
Tuy nhiên có trường hợp ngoại lệ
To be used for doing / to do
Ex : A knife is used for cutting 
A knife is used to cut ( cả hai câu đều đúng)
c. In order to do = so as to do
Ex: He finished work early .He wanted to see the football match.
------> H e finished work early in order to see the football match
+ In order not to do = so as not to do
Ex: We whisper .We didn't want to disturb him. 
-------> So as not to disturrb him, we whisper
+ In order for sb/ sth to do : Để cho ai đó / cái gì làm gì
Ex: In order for the lift to work you must press this button
d. with a view to + V_ing : để làm gì , với ý định làm gì
Ex: With a view to preparing this report, I will visit a number of venues and attended quite a lot of games
e. So that / In order that + S__V ( can , could , may , might , will, would)
Ex: I left the letter on the table . I wanted him to see it when he came in
= I left the letter on the table so that he could see it when he came in
We were speaking quietly .We didn't want anyone to hear us
= We were speaking quietly in order that no one could hear it
f. For fear that S_V ( should): vì sợ rằng
Ex: I am telling you this for fear that you should make a mistake

LOẠI BỎ NHỮNG SAI LẦM TRONG KHI LUYỆN NÓI TIẾNG ANH

Khả năng nói tiếng Anh của người Việt nói chung vẫn đang ở mức kém, lí do bởi chính thực trạng của chúng ta đang học tập chỉ tập trung và các kĩ năng đọc viết cho học sinh. Điều này thì giúp cho sinh viên luôn có điểm tốt trong những kì thi , nhưng lại rất kém trong các cuộc đối thoại với người nước ngoài.


 Cùng cải thiện kĩ năng nói tiếng Anh , giao tiếp tiếng Anh của bạn với những kinh nghiệm dưới đây.


1. Đừng quá quan tâm đến việc học ngữ pháp.


 Nếu bạn muốn điểm cao môn ngoại ngữ những năm cấp 2 thì không thể bỏ qua những cấu trúc ngữ pháp , đó là điều chắc chắn mà giáo viên của bạn sẽ nói.

Tuy nhiên, với định hướng học tiếng Anh giao tiếp của mình thì bạn lại cần loại bỏ hoàn toàn suy nghĩ trên và tìm phương pháp học tập mới.

Việc học và quá quan tâm đến ngữ pháp sẽ khiến bạn suy nghĩ về cách thành lập câu khi nói thể nào cho đúng cho chuẩn xác và điều này thì chắc chắn sẽ làm chậm đi quá trình bạn nói tiếng Anh với người bản xứ.

 Có một sự thật đáng buồn cười đó là hầu như những người bản ngữ nói tiếng Anh lại không biết nhiều hơn 20% những cấu trúc ngữ pháp của ngôn ngữ này.


 2. Quan tâm thực sự đến việc học các cụm từ tiếng ANh.


 Chúng ta có thể áp dụng những cấu trúc ngữ pháp và những từ đơn lẻ để hình thành những câu nói đúng, với điều kiện những câu nói đơn giản về mặt từ ngữ. Nhưng nếu bạn vô tình ghép những từ với nhau để diễn tả một ý của bạn, tuy nhiên rất có thể những cụm từ mà bạn viết nên thì lại mang ý nghĩa hoàn toàn khác trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày và điều này thì đã làm cho người đối diện hiểu lêch lạc đi ý của bạn.


Khi bắt đầu học một ngôn ngữ nào đó chúng ta giống như những đứa trẻ đang học nói vậy, để nói tốt thì sẽ cần học lần lượt từ các từ đơn rồi đến cụm từ chứ không phải bắt đầu từ những cấu trúc ngữ pháp.

 Bạn có thể học được hàng trăm từ vựng nhưng lại rất khoc soc thể nói được vài câu giao tiếp thành thạo và chuyên nghiệp nhưng với chỉ vài cụm từ mà bạn được học, bạn sẽ hoàn toàn có thể tự tin phần nào với kí năng nói của mình.

 Và cứ như thế, với khoảng 1000 cụm từ mà bạn học được thì gần như bạn là một người giao tiếp tiếng Anh thành thạo Sử dụng thười gian nhiều hơn với các cụm từ sẽ giúp bạn tiến gần hơn với sự lưu loát trong tiếng Anh đấy.


 3. Bỏ qua bước dịch


 Thói quen chung của chúng ta khi giao tiếp tiếng Anh đó là dịch từ tiếng Việt 

 Thói quen chung của chúng ta khi giao tiếp bằng một thứ ngôn ngữ khác đó là dịch từ tiếng Việt của mình sang thứ ngôn ngữ đó mà không để ý đến 2 điều xấu mà nó có thể gây ra.

 Điều đầu tiên được nói đến thì liên quan đến việc các thứ tự từ trong câu trong tiếng Anh và tiếng Việt thì bị ngược với nhau, cứ như vậy, trong khi gấp gáp bạn hoàn toàn có thể nói sai và điều đó thì gây ấn tượng không mấy chuyên nghiệp với người đối diện.

 Để khắc phục điều này thì chúng ta lại nên làm theo lời khuyên thứ 2 với những cụm từ, với những cụ từ này thì bạn sẽ không cần phải dịch từng từ để có thể nói thành câu, những cụm từ này sẽ xuất hiện một cách tự động hay phản xạ.

Thứ hai, quá trình mà bạn dịch những lời của người đối diện nói từ tiếng Anh sang tiếng Việt rồi lại dịch câu trả lời từ tiếng Việt sang tiếng Anh và nói lại với người khác sẽ mất nhiều thời gian, cuộc trò chuyện giữa 2 người sẽ kém thú vị và mất đi sự hiệu quả.

 Chắc chắn răng bạn sẽ phải dùng các cấu trúc ngữ pháp khi dịch và điều này thì dẫn đến một phong cách nói rất khô cứng khi giao tiếp ngoại ngữ.

 4. Luôn thực hành lại những gì bạn nghe được


Đọc sách, nghe và nói là những khía cạnh quan trọng nhất của ngôn ngữ bất kì . Điều này thì cũng đúng với tiếng Anh. Tuy nhiên , nói là yêu cầy duy nhất để sử dụng thành thạo .
 Việc bạn muốn thành thạo một ngôn ngữ mới thì nên bắt đầu học như những đứa trẻ bắt đầu học nói, chúng nghe, nói lại , sau đó mới học đọc và viết thứ ngôn ngữ của mình.

 Nhiều người trong số chúng ta chỉ thường xuyên thực hành 2 kĩ năng nghe và đọc, như vậy thì bạn sẽ học được rất nhiều vố từ mới cũng như thu nhận được nhiều kiến thức nhưng lại không thể vận dụng nó trong giao tiếp, bởi bạn chưa có kĩ năng nói. Đẻ cải thiện điều đó thì có cách đó là luôn luôn thực hành lại những gì mình nghe được.

 Việc thực hành nói nên được lặp lại nhiều lần cho đến khi mà miệng với não có thể hoạt động một cách linh hoạt mà không cần bất kì những nỗ lực nào của bạn , khi đó tiếng Anh của bạn đã ở một lever mới và lưu loát hơn rất nhiều.

 5. Hãy để bản thân luôn chìm đắm trong tiếng Anh.


Việc có thể nói một ngôn ngữ thì không cần đến sự thông minh hay không của bạn, điều này thì đã được chứng minh bởi tất cả mọi người trên thế giới. Mọi người trong số chúng ta đều có thể nói ít nhất một ngôn ngữ cho dù chúng ta thông minh hay bình thường và thậm chí là có thể bị thiếu đi một số noron não.

 Khi một học viên học trong một ngôi trường sử dụng tiếng Anh liên tục thì nghiễm nhiên theo thời gian tiếng ANh của bạn ấy cũng trở nên tiến bộ rõ rệt. Đó là minh chứng cho việc môi trường ảnh hưởng đến khả năng nói ngoại ngữ của bạn.

Bạn vẫn có thể học tốt và giao tiếp tốt bằng cách tự tạo cho mình một môi tường với tiếng Anh phổ biến như luôn nói tiếng Anh với một vài người cố định nào đó, luôn mang theo chiếc IPod với những bản nhạc hay những đoạn hội thoại tiếng Anh.  Bạn có thể hoàn toàn tự tìm nhiều những phương thức khác miễn là nó giúp bạn thường xuyên tiếp xúc, tương tác với tiếng Anh.

6. NGhiên cứu những tài liệu chính xác


“Thực hành làm cho chúng ta hoàn hảo”, nhận định này thực sự chưa chính xác, việc thực hành chỉ chắc chắn rằng những gì bạn thực hành sẽ được ghi nhớ vĩnh viễn như một thói quen.

 Chỉ có những tài liệu chính xác mới giúp chúng ta hoàn hảo hơn khi thực hành.

 Gỉa sử bạn được ở đâu đó một câu nói và thường xuyên sử dụng nó và trở nên quen thuộc với nó như một thói quen, nhưng nó là một câu sai và bạn bị ảnh hưởng bởi nó.
Chỉ có những tài liệu chính xác mới giúp chúng ta hoàn hảo hơn khi thực hành.


Một điều có thể dễ dàng nhận thấy ngày nay đó là hầu hết các bạn sinh viên luyện nghe bằng các bản tin tức thười sự.

Và chúng ta nên cân nhặc lại lựa chọn này.Bởi bạn biết đấy , những bản tin thời sự thì có những ngôn từ và cách nói mang tính quá nghiêm túc, trang trọng mà giao tiếp hàng ngày thì không như thế.

 Tốt nhất, bạn vẫn nên chọn những tpic đời thường, cái mà giúp chúng ta thêm những kiến thức về cuộc sống hàng ngày hơn là những kiến thức chuyên môn sâu rộng cần nghiên cứu kĩ lưỡng như những bản tin.

 Người bạn học cùng cũng chính là một nguồn tài liệu đáng quý, và bạn cũng nên lựa chọn cũng như cân nhắc kĩ càng khi mà học tiếng Anh với người bạn không nói tiếng Anh là tiếng mẹ đẻ bởi sẽ có những mặc trái xuất hiện.

 Việc luyện tập nghe nói tiếng Anh sẽ không còn nhàm chán nếu chúng ta có người để thực hành cùng, và chúng ta sẽ có động lực tốt hơn để học tập.

 Tuy nhiên, nếu kiến thức của bạn còn thiếu sót ở một điểm nào đó khiến bạn không thể phân biệt được liệu người kia có đúng hay không thì bạn sẽ rất dễ bị ảnh hưởng bới phần sai của người bạn kia.

Bạn có thể sáng tạo ra nhiều những môi trường rèn luyện cũng như tìm kiến được "nguồn tài liệu" phù hợp để luyện nói và tiến gần hơn đến việc giao tiếp tiếng Anh thành thạo.