Thi thử TOEIC miễn phí, tư vấn lộ trình học TOEIC. Thi thử TOEIC và tư vấn tài liệu luyện thi TOEIC.

HỌC NGOẠI NGỮ QUA BÁO TIẾNG ANH.


Với sự phát triển nhanh chóng như hiện nay về công nghệ, mỗi chúng ta có thể tiếp xúc được với vô số những kênh thông tin cũng như những tài liệu học tập ở khắp mọi nới trên thế giới chỉ với chiếc máy tính hay điện thoại kết nối internet. Một trong số những nguồn tài liệu quý giá mà chúng ta có thể tiếp cận đó là những tờ báo nước ngoài. Rất nhiều người đã lựa chọn cách này để tiếp xúc với ngoại ngữ và cũng thu được kết quả đáng khâm phục.


 1. Đọc báo song ngữ có tác dụng gì cho vốn ngoại ngữ của bạn ?


- Lợi ích từ việc đọc sách báo thì quá rõ ràng. Nó đem đến cho con người những thông tin mới, những kiến thức mới về cuộc sống hàng ngày cũng như những lĩnh vực chuyên môn khác nhau. Những thông tin trên báo chí thì mang tính mới mẻ và thường xuyên cập nhật giúp người đọc nắm được những nội dung mới nhất, nóng hổi nhất.

Đọc báo song ngữ có tác dụng gì cho vốn ngoại ngữ của bạn ?



- Với những tờ báo tiếng Anh thì lợi ích mà nó mang lại không chỉ dừng lại ở đó. Đây chính là nguồn từ vựng mang tính cập nhật nhất, những từ ngữ mà được dùng một cách phổ thông và hiện đại nhất.

- Các báo Anh Việt cũng là nguồn thông tin lớn về thế giới xung quanh ta.

- Đây chính là nguồn từ vựng dồi dào và không bao giờ cạn kiệt cho bạn học tập, và nếu bạn đang muốn tìm hiểu về một số từ ngữ chuyên ngành nào đó thì những tờ báo về đúng lĩnh vực sẽ vô cùng hữu ích cho bạn.

- Việc đọc bào nhiều không chỉ tác động đến nguồn từ vựng mà còn ảnh hưởng đến cả cách tư duy cách viết của bạn. Phần lớn bạn sẽ học hỏi được cách viết của người bản xứ, cả cách tư duy và đánh giá vẫn đề, điều này thì vô cùng tốt nếu bạn muốn tham gia các kì thi chứng chỉ mà có phần thi viết.

 Việc đọc bào tiếng Anh sẽ được xem như là một công đôi việc khi mà người đọc vừa có thể nâng cao khả năng tiếng Anh lại vừa có thế mở rộng thế giới quan của mình.

2. Cách đọc báo tiếng Anh hiệu quả.


Việc học tập qua những trang báo tiếng Anh hay bất kì nguồn tài liệu nào thì cũng cần có lộ trình phù hợp cũng như cách thức để việc thực hiện trở nên hiệu quả và không phải ai cũng làm được điều đó, chúng ta cùn tham khảo một số lưu ý dưới đây !

Chúng ta cần đọc bao nhiêu bài báo tiếng Anh hàng ngày là đủ ? Tất nhiên, càng nhiều số bài viết được đọc thì bạn sẽ ghi nhận được nhiều kiến thức nhưng vẫn cần căn cứ vào khả năng hiện tại của bạn. Tùy vào trình độ cao thấp mà các bạn có thể tự định mức số bài cho mình và cả thể loại chủ đề. Những bạn có tiếng Anh ở mức trung bình thì sẽ chọn những mẩu tin ngắn trong ngày, những bạn có trình độ khá hơn có thể chọn những bài viết phân tích dài hơn , còn nếu tiếng Anh của bạn khá ổn thì việc đọc những bài báo có tính chuyên sâu hơn sẽ không phải là vấn đề khó.

 Đọc báo tiếng Anh không chỉ dừng lại ở vệc chúng ta ghi nhận được nội dung thông tin mà ó cung cấp. Để hiệu quả nhất, bạn vẫn nên lọc tìm những từ mới có trong những bài báo đó, không bắt buộc là tất cả nhưng hãy lựa chọn những từ có tính thông dụng trong môi trường của bạn hay chỉ đơn giản là ban thấy hay. Sau đó hãy ghi chép lại và nhớ là phải ghi lại cả cách dùng hay những lưu ý về nó mà bạn phát hiện ra đấy nhé.
Lựa chọn nhưng trang báo của đất nước mà bạn yêu thích để đọc.

Cuối cùng, chúng tôi khuyên bạn nên lựa chọn những thứ mà mình yêu thích và tiếp cận chúng. Ví dụ như bạn yêu thích nước Mỹ hoa lệ hay nước ÚC với thiên nhiên phong phú … thì bạn có thể lựa chọn những trang báo của họ để đọc và tìm hiểu về môi trường, phong cách cũng như những câu chuyện đang xảy ra trên đất nước họ. Ngoài ra, nếu đã ở trình độ cao hơn, bạn có thể chọn những tờ báo mang tính chuyên môn hơn, những vấn đề mà bạn quan tâm và yêu thích như là kinh tế, thời trang, nghệ thuật, y học … Việc được cung cấp thêm những thông tin mà mình yêu thích thì thật gây hứng thú đúng không nào.

Nghe tiếng Anh không hiểu bạn cần biết lý do

“ Tại sao em luyện nghe tiếng Anh nhiều mà không thấy tiến bộ?” Đây là một câu hỏi mà mình  nhận được rất nhiều từ các bạn ở khắp cả nước gửi về. Vì vậy, hôm nay mình sẽ chia sẻ cho các em những nguyên nhân, lý do mà khiến em nghe tiếng Anh hoài mà không tiến bộ. 


 Vấn đề bạn đang gặp phải.

1. Chưa có vốn từ vựng

Vốn từ vựng tiếng Anh sẽ vô cùng quan trọng dể bạn luyện nghe tiếng Anh, nếu bạn nghe tiếng ANh mà bạn không biết từ đó là gì thì chắc chắn bạn nghe sẽ không hiểu nhà nhận biết được từ đó.

2. Phát âm sai

 Luyện nghe tiếng Anh quan trọng cực kỳ về phát âm, nếu bạn phát âm tiếng Anh sai đồng nghĩa với việc bạn sẽ không nghe chuẩn từ mà người nói đang nói gì? bạn cần kiểm tra lại phát âm tiếng Anh của mình đã đúng chưa.

3. Nghe sai phương pháp

Phương pháp nghe tiếng Anh vô cùng quan trọng để các bạn có thể luyện nghe tiếng Anh thành công, nếu bạn nghĩ rằng chỉ mình luyện nghe tiếng Anh là sẽ cải thiện thì bạn đã sai lầm, bất cứ học gì cũng cần có phương pháp mới có hiệu quả.


Cách học nghe hiệu quả. 

1. Xác định đúng trình độ hiện tại

Để lộ trình luyện nghe tiếng Anh hiệu quả bạn cần xác định được mình đang ở trình độ như thế nào? vốn từ vựng, ngữ pháp, phát âm và nghe hiểu đạt ở trình độ nào điều đó vô cùng quan trọng bạn xác định hướng học nghe tiếng Anh chuẩn nhất cải thiện được trình độ nghe.Ư

2. Cách luyện nghe đúng

Nghe thụ động để tắm ngôn ngữ: Trong thời gian đầu mới luyện nghe các bạn nên chịu khó luyện nghe một cách thụ động tiếng Anh để làm quen và tiếp xúc với tiếng Anh nhiều, hãy dành cho mình ít nhất  1 tháng chỉ để luyện nghe tiếng Anh làm quen với tiếng Anh. Một ngày bạn hãy dành 5 – 6 tiếng để nghe

Nghe chủ động: Không thể luyện nghe tiếng aNh thụ động mãi sẽ khiến các bạn không tiến bộ được nhiều, bạn cần phải nghe tiếng Anh chủ động b bỏ ngoài hết tất cả những việc khác, chỉ tập trung nghe, nghe và nghe,  sử dụng não để tư duy, phân tích và cố gắng nghe hiểu được những gì người nói trong đoạn nghe đang nói, nếu không nghe được từ đó chính xác bạn có thể thử đoán. 

3. Nguồn nghe tiếng Anh hiệu quả

Nguồn nghe tiếng Anh sẽ vô cùng quan trọng giúp cho các bạn luyện nghe tiếng Anh hiệu quả, ở mỗi trình độ khác nhau các bạn cần phải luyện nghe tiếng Anh với độ kho bài nghe phù hợp, điều này mới giúp bạn tiến bộ được trình độ nghe.

4. Loại bỏ thói quen cũ

 Những thói quen sai lầm trong quá trình luyện nghe tiếng Anh cũng ảnh hưởng không hề nhỏ tới việc luyện nghe tiếng Anh của các bạn, vì thế mà mình khuyên các bạn nên loại bỏ những thói quen đó đi và nên có cho mình thói quen khác tốt nhất với chính bạn.

28 câu giao tiếp sử dụng khi đi tham quan viện bảo tàng


1. How much is it to get in?: vé vào trong bao nhiêu tiền?
2. Is there an admission charge?: vào trong có mất phí không?
3. Only for the exhibition: lối dành riêng cho phòng trưng bày
4. What time do you close? mấy giờ các anh/chị đóng cửa?
5. The museum's closed on Mondays: bảo tàng đóng cửa vào thứ Hai hàng tuần
6. Can I take photographs? tôi có thể chụp ảnh được không?
7. Would you like an audio-guide? anh/chị có cần bộ đàm hướng dẫn không?
8. Are there any guided tours today? hôm nay có buổi tham quan có hướng dẫn nào không?
9. What time does the next guided tour start? mấy giờ thì buổi tham quan có hướng dẫn tiếp theo bắt đầu?
10. Where's the cloakroom? phòng để đồ ở đâu?
11. We have to leave our bags in the cloakroom chúng tôi phải để túi trong phòng để đồ
12. Do you have a plan of the museum? các anh/chị có sơ đồ bảo tàng không?
13. Who's this painting by? ai vẽ bức tranh này?
14. This museum's got a very good collection of … bảo tàng có một bộ sưu tập … rất hay
15. Oil paintings: tranh sơn dầu
16. Watercolours: tranh màu nước
17. Portraits: tranh chân dung
18. Landscapes: tranh phong cảnh
19. Sculptures: điêu khắc
20. Ancient artifacts: cổ vật
21. Pottery: đồ gốm
22. Do you like …? cậu có thích … không?
23. Modern art: nghệ thuật hiện đại
24. Classical paintings: tranh cổ điển
25. Impressionist paintings: tranh theo trường phái ấn tượng
26. Free admission: Vào cửa miễn phí
27. No photography: Không chụp ảnh

28. Cloakroom: Phòng để áo mũ

Cách ghi nhớ từ vựng hiệu quả và đơn giản

Học từ vựng tiếng Anh chắc chắn bất cứ ai học tiếng Anh cũng biết là mình cần phải học đúng không nào? :D Nhưng làm thế nào để học từ vựng ghi nhớ lâu, học dễ dàng mà hiệu quả đó mới là điều quan trọng. Bài viết này sẽ chia sẻ cho các bạn tất cả những gì bạn cần nhớ để học từ vựng tiếng Anh dễ dàng hơn.

==>> Xem thêm: ms hoa toeic là ai

1 Học từ vựng bất cứ lúc nào?

bạn có thể học từ vựng ở bất cứ nơi đâu có thể không nhất thiết phải ngồi bạn học tiếng Anh mới có thể học được, khi đi xe bus, đường dạo trên phố, hay đang xem phim...bạn có thể bắt gặp những từ tiếng Anh xuất hiện rất nhiều vì vậy hãy luôn luôn mang theo cuốn sổ nhỏ bên cạnh để bạn ghi lại chúng và nhớ về chúng rất lâu đó.

2. Học nhóm từ vựng liên quan đến nhau

Với cách học học nhóm từ vựng liên quan đến nhau tức là các bạn sẽ học theo chủ đề ví dụ như học tập, du lịch, sở thích, công việc, gia đình... ví dụ về chủ đề công việc bạn có thể học từ vựng xoay quanh công việc bán hàng hay kế toán... cứ học như vậy bạn sẽ mở rộng vốn từ theo cả chùm từ vựng, học một và nhớ được 10.

3. Học từ vựng qua hình ảnh và âm thanh

Nếu như bạn chỉ học theo cách truyền thống nhìn từ vựng và viết rồi cố gắng ghi nhớ thì chỉ sau một thời gian bạn sẽ bay hết chữ vì vậy muốn ghi nhớ một từ bạn phải thật ấn tượng với từ đó qua hình ảnh và âm thanh, hãy nhìn hình ảnh mô tả, đọc phát âm từ đó.

4. Bắt đầu học từ vựng những gì bạn thích

Học những gì bạn thấy thoải mái sẽ giúp bạn không bị áp lực hay stress, vì vậy nếu bạn nào muốn cải thiện từ vựng hiệu quả hãy bắt đầu từ những chủ đề bạn thích, học như vậy bạn sẽ thấy thú vị, kích thích chủ động học và học không cảm thấy nhàm chán.

5. Học ngày chỉ 5 từ vựng

Học từ vựng tiếng Anh không thể một ngày 2 ngày hoặc 1 tháng là các bạn có thể biết được hàng ngàn từ. Điều quan trọng là bạn biết đến đâu nhớ đến đó và sử dụng được nó vì vậy nếu bạn một ngày học đến hàng chục, hàng trăm từ nhưng không nhớ thì cũng không có ích gì? Vì vậy lời khuyên tốt nhất một người nên học chỉ nên từ 5 – 8 từ vựng mà thôi

5. Đọc báo hay truyện tiếng Anh

Mỗi ngày nên dành ra ít nhất 1 tiếng đồng hồ để đọc báo tiếng Anh hay đọc cuốn truyện, tiểu thuyết tiếng Anh nào đó bạn yêu thích. Qua việc đọc hằng ngày bạn sẽ gặp được lượng từ vựng tiếng Anh không lồ, với những từ, cụm từ nào bạn chưa hiểu nghĩa hay ghi lại và tra từ điển.

Cứ lặp lại như vậy, đọc, không hiểu, tra nghĩa từ vựng, học phát âm chuẩn sau một thời gian bạn sẽ thấy vốn từ vựng tăng lên rõ rệt và bạn sẽ ghi nhớ chúng rất lâu.

6. Học từ vựng tiếng Anh nhớ luyện tập.

Khi học được lượng tự vựng tiếng Anh nếu bạn chỉ học ghi nhớ từ, hay phát âm thì nhưng không vận đụng được từ đó thì sẽ rất phí phạm. Chính vì vậy, nhất định các bạn phải luyện tập nói, viết tiếng Anh với mỗi từ vựng học được, điều này sẽ giúp ích cho các bạn nhớ lâu hơn.

7. Học lại

Trí nhớ của con người mỗi ngày phải tiếp thu quá nhiều thứ vì vậy, không thể tránh khỏi trường hợp các bạn sau một thời gian sẽ quên mất những gì mình đã học. Vì vậy, học lại chính là phương pháp hiệu quả đối với những bạn nào học từ vựng muốn ghi nhớ lâu nhất. Bạn nên học lại một từ vựng khoảng 2 -3 lần thì tin chắc rằng bạn sẽ nhớ cực kỳ lâu luôn.

Chúc các bạn học từ vựng tiếng Anh hiệu quả hơn với những mẹo trên đây nhé!






Các bước giới thiệu bản thân trong tiếng Anh

 Bước 1: Giới thiệu thông tin chung.

  • Giới thiệu tên:
Khi tự giới thiệu bằng tiếng Anh, bạn nên giới thiệu tên kèm theo một biệt danh ngộ nghĩnh nào đó của bạn thân. Như thế, người nghe sẽ cảm thấy hứng thú lắng nghe phần giới thiệu của bạn hơn nhiều đấy.
Ví dụ:
My name is Nga. You can call me Miss Nga. My name likes the moon.
Tên cô là Nga, các em có thể gọi cô là cô Nga. Tên của cô giống như mặt trăng đấy!
  • Giới thiệu quê quán:
Sử dụng một trong 2 cấu trúc quen thuộc: My hometown is…/I come from…
Ví dụ:
My hometown is Ninh Binh./I come from Ninh Binh.
Quê mình ở Ninh Bình./Mình đến từ Ninh Bình.
  • Giới thiệu nghề nghiệp:
I am an English teacher./I am a second year student.
Cô là giáo viên tiếng Anh./Mình là sinh viên năm 2.

Bước 2: Giới thiệu về sở thích cá nhân.

Hãy tỏ ra thật hào hứng và cởi mở, chia sẻ với mọi người về những sở thích trong cuộc sống thường nhật của mình. Cố gắng tìm ra điểm chung và bạn sẽ ngạc nhiên khi thấy cuộc nói chuỵen trở nên thoải mái và tự nhiên hơn rất nhiều.
Ví dụ:
I like shopping with my husband when I have free time. I really like reading books, reading novels and watching TV, specially Korean dramas.
Cô rất thích đi mua sắm với chồng khi rảnh rỗi. Đọc sách, tiểu thuyết xem TV, đặc biệt là các bộ phim Hàn quốc.
They make me feel relaxed after a working hard day.
Chúng khiến cô cảm thấy thư giãn sau một ngày làm việc vất vả.

Bước 3: Điểm mạnh/ Kinh nghiệm.

Đây là một phần rất quan trọng, nhất là khi các bạn đi phỏng vấn xin việc. Thông thường khi nói về điểm mạnh (Strengths), các bạn hay sử dụng mẫu câu; “My strength is…/My strengths are…”. Cách nói này tuy không có gì sai về mặt ngữ pháp nhưng không nên sử dụng vì giống như là các bạn đang…”tự sướng”.
Hãy sử dụng mẫu câu sau để giới thiệu về điểm mạnh của bản thân nhé!
There are a lot people told me that: “Oh Miss Nga! You are a good teacher. You have good experience in teaching English.”
Rất nhiều người nói với cô rằng cô là một giáo viên giỏi và có nhiều kinh nghiệm.

Bước 4: Mục tiêu cá nhân.

Phần này cũng khá quan trọng vì nó sẽ giúp bạn show với nhà tuyển dụng bạn là người như thế nào? Bạn có tham vọng không? Bạn muốn một công việc ổn định hay đầy thử thách?...Những nhân tố này sẽ giúp nhà tuyển dụng xem xét xem bạn có phù hợp với công ty và vị trí công việc bạn đang ứng tuyển không.
Ví dụ:
Now, I think I want to do the best my role and my responsibility and in the future, I want to come an expert in English.

Bước 5: Quan niệm sống.

Khi tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh, bước 5 có thể được lược bỏ, nhưng mình nghĩ đây sẽ là cơ hội giúp các bạn làm cho bài giới thiệu của mình trở nên thú vị và thu hút hơn. Đặc biệt nếu làm tốt, bạn sẽ gây được ấn tượng nhất định đối với người đối diện nói chung và các nhà tuyển dụng nói riêng.
Ví dụ:
I really like the sentence: “You learn more from failure than success”.
Mình thì thực sự thích câu nói: Bạn học được nhiều thứ từ thất bại hơn là thành công.

40 CÂU TIẾNG ANH THÔNG DỤNG TRONG GIAO TIẾP HÀNG NGÀY

  1. I’m in nomood for … —-> Tôi không còn tâm trạng nào để mà … đâu
  2. Here comes everybody else —> Mọi người đã tới nơi rồi kìa
  3. What nonsense! —-> Thật là ngớ ngẩn!
  4. Suit yourself —-> Tuỳ bạn thôi
  5. What a thrill! —-> Thật là li kì
  6. As long as you’re here, could you … —-> Chừng nào bạn còn ở đây, phiền bạn …
  7. I’m on my way home —-> Tội đang trên đường về nhà
  8. About a (third) as strong as usual —-> Chỉ khoảng (1/3) so với mọi khi(nói về chất lượng)
  9. What on earth is this? —-> Cái quái gì thế này?
  10. What a dope! —-> Thật là nực cười!
  11. What a miserable guy! —-> Thật là thảm hại
  12. You haven’t changed a bit! —-> Trông ông vẫn còn phong độ chán!
  13. I’ll show it off to everybody —-> Để tôi đem nó đi khoe với mọi người(đồ vật)
  14. You played a prank on me. Wait! —-> Ông dám đùa với tui à. Đứng lại mau!
  15. Enough is enough! —-> Đủ rồi đấy nhé!
  16. Let’s see which of us can hold out longer —-> Để xem ai chịu ai nhé
  17. Your jokes are always witty —-> Anh đùa dí dỏm thật đấy
  18. Life is tough! —-> Cuộc sống thật là phức tạp ^^
  19. No matter what, … —-> Bằng mọi giá, …
  20. What a piece of work! —-> Thật là chán cho ông quá! (hoặc thật là một kẻ vô phương cứu chữa)
  21. What I’m going to take! —-> Nặng quá, không xách nổi nữa
  22. Please help yourself —-> Bạn cứ tự nhiên
  23. Just sit here, … —-> Cứ như thế này mãi thì …
  24. No means no! —-> Đã bảo không là không!
  25. Có chuyện gì vậy? —-> What’s up?
  26. Dạo này ra sao rồi? —-> How’s it going?
  27. Dạo này đang làm gì? —-> What have you been doing?
  28. Không có gì mới cả —-> Nothing much
  29. Bạn đang lo lắng gì vậy? —-> What’s on your mind?
  30. Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi —-> I was just thinking
  31. Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi —-> I was just daydreaming
  32. Không phải là chuyện của bạn —-> It’s none of your business
  33. Vậy hã? —-> Is that so?
  34. Làm thế nào vậy? —-> How come?
  35. Chắc chắn rồi! —-> Absolutely!
  36. Quá đúng! —-> Definitely!
  37. Dĩ nhiên! —-> Of course!
  38. Chắc chắn mà —-> You better believe it!
  39. Tôi đoán vậy —-> I guess so
  40. Làm sao mà biết được —-> There’s no way to know.
Chúc bạn giao tiep tieng anh  tốt nhé!

Finance


buy/acquire/own/sell a company/firm/franchise
mua/thu được/sở hữu/bán một công ty/hãng/tập đoàn
set up/establish/start/start up/launch a business/company
thành lập/sáng lập/bắt đầu/khởi động/ra mắt một doanh nghiệp/công ty
run/operate a business/company/franchise
vận hành/điều khiển một công ty/hãng/tập đoàn
head/run a firm/department/team
chỉ đạo/vận hành một hãng/bộ phận/nhóm
make/secure/win/block a deal
tạo/bảo vệ/thắng được/chặn một thỏa thuận
expand/grow/build the business
mở rộng/phát triển/xây dựng việc kinh doanh
boost/increase investment/spending/sales/turnover/earnings/exports/trade
đẩy mạnh/tăng cường sự đầu tư/chi tiêu/doanh thu/thu nhập/hàng xuất khẩu/mua bán
increase/expand production/output/sales
tăng cường/mở rộng sản xuất/sản lượng/doanh thu
boost/maximize production/productivity/efficiency/income/revenue/profit/profitability
đẩy mạnh/tối đa hóa sản xuất/năng suất/hiệu quả/thu nhập/doanh thu/lợi nhuận/sự thuận lợi
achieve/maintain/sustain growth/profitability
đạt được/giữ gìn/duy trì sự tăng trưởng/sự thuận lợi
cut/reduce/bring down/lower/slash costs/prices
cắt/giảm/hạ/giảm bớt/cắt bớt chi trả/giá cả
announce/impose/make cuts/cutbacks
thông báo/áp đặt/thực hiện cắt giảm/cắt giảm chi tiêu

TỪ VỰNG NGHỀ NGHIỆP


– Bác sĩ thú y: veterinarian
--  Bác sĩ răng hàm mặt: Cranio-Maxillo-Facial Surgeon- Bán quán ăn, bán hàng, buôn bán: Sales- Dựng phim: producer
– Dược tá: pharmacy assistant
– Giáo viên: teacher
– Sinh viên: student
– Học sinh: pupil
– Lao động phổ thông: general worker
– Làm giao nhận, hậu cần: logistics employee
– Làm công chuyện lặt vặt: houseworker, housekeeper
– Nghỉ hưu: Retired
– Nhân viên nhập dữ liệu: data entry clerk
– Nội trợ: housewife
– Nông dân: farmer
– Ngư dân: fisherman
– Quay phim đám cưới: film maker, film producer hay cameraman
– Sửa đồng hồ: watch repairer
– Sửa xe ô tô: car mechanic
– Tài xế: driver
– Thợ co khí: Mechanic
– Thợ đóng sách: bookbinder
– Thợ điện: electrician
– Thợ hàn: welder
– Thợ kim hoàn: goldsmith; jeweller
– Thợ may: tailor; tailoress;
– Thợ uốn tóc: hairdresser; hair-stylist
– Thợ xây dựng: building worker
– Thủ kho: Storekeeper
– Y tá: nurse
– Lái xe cứu thương: Ambulance Driver
– Chủ cửa hàng tạp hóa: Grocery Owner
– Chủ nhà hàng, quán ăn: restaurant owner
– Chủ trang trại: farm owner, farm manager
– Giám đốc: director, manager
– Nhân viên: staff, employee, worker
– Phó quản đốc: Assistant Manager
– Tự làm chủ: self employed
– Hạ sĩ: corporal
– Trung sĩ: Sergeant
– Thượng sĩ: Sergeant Major
– N/A – Not Applicable: không áp dụng
– NONE: không có
– Tiểu đội trưởng: squad commander
– Truyền tin (ngành nghề): communication
– Sư đoàn: Division
– Binh chủng bộ binh: Infantry

Học ngữ pháp tiếng anh: How many times - How long


How many times - How long. How long...? được dùng để đặt câu hỏi về khoảng thời gian - bao lâu. How long...? cũng có thể được dùng để hỏi về độ dài được đo đạc của một vật gì đó. Nếu bạn dùng cấu trúc câu How many times…?, bạn hỏi về con số cụ thể mỗi lần một việc gì xảy ra.

Hỏi: Tôi hay phạm cùng một lỗi khi nói tiếng Anh. Tôi thường lúng túng khi nào thì dùng How many times và khi nào dùng How long. Có thể chỉ giúp tôi cách dùng?
Trả lời: How long...? được dùng để đặt câu hỏi về khoảng thời gian - bao lâu.
Hãy xem các ví dụ sau:

  • 'How long have you been waiting?' 'Only for a minute or two.'
  • 'How long have they been married?' 'Oh, for a very long time. More than 25 years.'
  • 'How long will the concert last?' 'It should be over by ten o' clock, I think.'
  • 'How long was your stay in Malaysia?' 'The project lasted for two years, but I was there for two and a half years.'
  • 'How long have you been living in this house?' 'For 12 years now, ever since my mother died.'
  • 'How much longer can you stay?' 'Not much longer. For another ten minutes perhaps. I have to be home before midnight.'
  • Xin lưu ý cấu trúc này thường được dùng với giới từ "for" hoặc "since" trong câu trả lời.
How long...? cũng có thể được dùng để hỏi về độ dài được đo đạc của một vật gì đó. Sau đây là một số ví dụ:
  • 'How long was the wedding dress?' 'It was very short, knee-length really.'
  • 'I see you are growing your hair. How long do you want it to be?' 'Shoulder-length at least.'

Nếu bạn dùng cấu trúc câu How many times…?, bạn hỏi về con số cụ thể mỗi lần một việc gì xảy ra. Hãy xem các ví dụ sau:

  • 'How many times have you read that book?' 'At least ten times. I really like it.'
  • 'How many times did you visit them last summer?' 'Almost every weekend.'
  • 'How many times did the phone ring last night?' 'We must have had about twenty calls.'
  • 'How many times have I told you not to play football in the garden?'
Xin lưu ý cấu trúc How often...? thường được dùng thường xuyên hơn cấu trúc How many times...? Khi bạn dùng cấu trúc này bạn hỏi một việc gì đó xảy ra thường xuyên như thế nào. Không giống How many times...? vốn thường được dùng để nói tới những dịp trong quá khứ,
How often...? được dùng để nói tới các tình huống trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Hãy xem các ví dụ sau:
  • 'How often do you plan to play tennis this summer?' 'As often as possible. Every day, if I can.'
  • 'How often will you visit your mother in hospital?' 'I shall try to visit at least once a week.'
  • 'How often did you go to the cinema when you were young?' 'Every weekend, without fail. There was no television then.'
  • 'How often do you go to the big supermarket to do your shopping?' 'Not very often. Perhaps once a month.'
  • 'When you lived in London, how often did you go to the theatre?' 'We used to go three or four times a year - something like that.'
    Có thể bạn quan tâm: