Thi thử TOEIC miễn phí, tư vấn lộ trình học TOEIC. Thi thử TOEIC và tư vấn tài liệu luyện thi TOEIC.
Hiển thị các bài đăng có nhãn giao tiep hang ngay. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn giao tiep hang ngay. Hiển thị tất cả bài đăng

4 loại "xấu hổ" mà bạn sẽ gặp phải trong tiếng Anh giao tiếp.



 Trong giao tiếp tiếng Anh, chúng ta không thể dùng chung một từ để diễn tả cảm xúc "xấu hổ" khi bị không tự tin hay cảm thấy áy náy hay khó xử vì ai đó như trong tiếng Việt . Nếu timd hiểu kĩ chúng ta cần biết 4 cách sử dụng của từ "xấu hổ" trong tiếng Anh dưới đây.


1.Shy
 Tình từ này được dùng miêu tả một tính cách của con ngươi, cá tính này thì đã dduwwocj người đó thể hiện trong khoảng thời gian dài chứ không phải chỉ xuất hiện một vài lần trong đời.
 Người có tính cách "Shy" thì rất dễ nhận biết bởi sự thiếu tự tin của họ. Những người này thường rất ngại gặp gỡ và tiếp xúc với người lạ, và cả đứng trước đám đông, những lúc như vậy, họ bộc lộ sự không thoải mái và bẽn lẽn rụt rè, căng thẳng.

Ví dụ : Tôi rất ghét đến các quán karaoke vì tôi rất ngại  hát trước đám đông.
I hate going to karaoke bars, because I Shy of singing in front of people.


2.Embarrassed ( adjective )
 Tính từ chỉ cảm giác "xấu hổ" này được dùngkhi mà có một tác động từ bên ngoài khiến bạn trong trạng thái khó xử, xuất hiện tinhd huống khó xử
 Những trường hợp này thường làm cho chủ thể cảm thấy bất lực vì gần như không thể khắc phục được hậu quả khi sự việc đến. Ví dụ : làm hỏng đồ công cộng, răng bị dính thức ăn khi đi chơi,...
Ví Dụ : Ngài giám độc cảm thấy xấu hổ vì quên nội dung của bài phát biểu.
Director was so embarrassed when he forgot the content of speech.

3.Ashamed.
Đây cũng là một tính từ chỉ cảm xúc khi gặp trường hợp bối rối , hay khó xử bởi những sự việc bất thường và khó để cải thiện  hay khắc phục tình trạng. Tuy nhiên với Ashamed thì những tình huống này có nguyên do chủ quan, tức là bạn chính là người gây ra lỗi lầm này và bạn biết điều đó .
 Bạn nên cân nhắc khi sử dụng Ashamedembarassed để trành khó xử khi giao tiếp , bởi 2 từ này sẽ mang 2 cấp độ biệu thị khác nhau. Ashamed se dùng để diễn ta những lỗi rất nặng mà con người phạm phải và những lỗi đó thì trái với đạo đức.
 Ta cũng có thể dùng Ashamed khi mà người phạm lỗi là một người thân cận với bạn , và điều đó thì làm bạn thấy xấu hổ với người khác.
 Thêm nữa, mỗi khi bạn làm người khác thất vọng và bạn cảm thấy buồn cho chính mình vì điều đó bạn cũng có thể dùng tính từ chỉ trạng thái này.
Ví dụ :
Hoa cảm thấy xấu hổ khi đã gian lận trong kì thi.
Hoa should be ashamed of herself for cheating on the test.
Tôi cảm thấy xấu hổ vì em trai mình đã phá hỏng hàng rào của bà.
I’m ashamed because my brother has broken your glass.
Tom cảm thấy xấu hổ vì anh ấy không học tốt như mẹ anh ấy hi vọng.
Tom felt so ashamed when I can’t pass the exam, like my parents hope.

4. Shameful. 
 Khi nhắc đến Shameful thì ta nói đến một tính từ chỉ đến sự xấu hổ với mức độ tương tự như Ashamed.
Tuy nhiên, nếu Ashamed được sử dụng nói về cảm xúc của con người thì Shameful  lại nói về bản chất của mộ sự việc rằng đó là sai trái. Nói cách khác, chúng ta có thể nói về cùng một sự việc nhưng với 2 cách khác nhau đều đúng khi dung với 2 từ này.
Ta có thể xem xét ví dụ sau để hiểu thêm:
Ashamed :  You tell a lie to your parent, you feel  ashamed.
Shameful : The thing you did(eg the lie) is shameful.

Xem thêm bài viết:
Top 5 website luyện nghe tiếng Anh cơ bản không thể bỏ qua
 100 câu tiếng Anh giao tiếp hàng ngày thông dụng nhất
Ebook ngữ pháp tiếng Anh dành cho người mất gốc

Chỉ với trạng thái “xấu hổ” thôi nhưng chúng ta có tận 4 cách dung từ vựng khác nhau trong tiếng Anh , như vậy chúng ta có thể thấy rằng có tiếng Anh cũng rất rộng lớn và đa dạng như tiếng Việt mà chúng ta cần học tập để tích lũy đấy nhé.





7 Bí quyết cho người học tiếng Anh đạt kết quả tốt



Tiếng Anh - ngôn ngữ mà ai cũng muốn mình có thể sử dụng thành thạo nhưng đâu phải ai cũng có thể tự tin giao tiếp tiếp Anh thành thạo. các bạn vẫn đang loay hoay trên con đường chinh phục tiếng Anh. Để giúp cho các bạn có thể dễ dàng hơn trong việc học tiếng mình sẽ chia sẻ một số lời khuyên hữu ích sẽ giúp ích cho các bạn rất nhiều trong việc học tiếng Anh hoặc bất cứ ngôn ngữ nào.

Xem thêm bài viết: 


1. Chăm chỉ luyện nói

Muốn nói được tiếng Anh bạn sẽ cần phải chịu luyện tập nói nhiều. Đừng cố học nhiều từ vựng, hay ngữ pháp mà bạn không vận dụng được nó thì cũng không giúp ích được cho bạn. Hãy tìm cho mình một người nói chuyện tiếng Anh tốt, điều này sẽ giúp ích cho các bạn trong việc kích thích tinh thần học tiếng Anh hơn bạn cảm thấy có điều gì thú vị ở trong lòng.

Khi giao tiếp với người nào đó bằng tiếng ANh có thể lúc đầu bạn vẫn còn lo sợ và nói ấp úng e ngại, nhưng đem đến cho bạn những trải nghiệm thực tế khi sử dụng tiếng Anh mà bạn học trên lý thuyết sẽ không có được. Bên cạnh đó, vận dụng nói tiếng Anh trực tiếp bạn sẽ hiểu được mình đang như nào? yếu kém và sai sót ra sao từ đó giúp cho các bạn chỉnh sửa. 

2.Đừng e ngại với người giỏi tiếng Anh hơn mình.

Khi bạn học tiếng Anh bạn thấy mình kém hơn người đối diện thì cũng đừng e ngại hay dấu dốt của mình và nghĩ rằng mình kém cỏi. Đây là suy nghĩ tích cực ảnh hưởng rất nhiều đến việc học của bạn. Bởi bất cứ ai học tiếng Anh cũng đều trải qua giai đoạn khó khăn bạn đầu tập nói bi bô những câu đơn giản nhất mà có khi nói còn sai. Nhưng điều đó không quan trọng thay vì suy nghĩ tiêu cực đó bạn hãy chủ động bắt chuyện nói tiếng Anh với họ dù được ít hay nhiều nhé! và nhờ họ chỉnh lỗi sai của bạn.

3. Cường độ học thay vì thời lượng học

Trung bình 1 người học tiếng Anh cần 120 tiếng để có thể có kiến thức tiếng Anh nền tảng, vì vậy nếu bạn học 1 ngày 2 tiếng sẽ mất 60 ngày bạn học 1 tiếng 1 ngày mất 120 ngày. Nhưng lời khuyên các bạn nên học tiếng Anh với cường độ lớn thay vì thời gian dài. bạn hãy dành cho mình ngày 2 - 3 tiếng học để rút ngắn thời gian sẽ tốt hơn cho việc bạn học 2- 3 tháng mới mỗi ngày 1 tiếng.

Học ngoại ngữ yêu cầu bạn cần đầu tư cho mình cả thời gian, công sức và tiền bạc, đôi khi phải hi sinh những thói quen xấu đi chơi để ở nhà học.

7 Bí quyết cho người học tiếng Anh đạt kết quả tốt


4. Kiên nhẫn với bản thân

Có những người năng khiếu về học tiếng học họ rất nhanh bỏ ít công sức cũng như thời gian, nhưng đâu phải ai cũng được như vậy? bạn thì luôn thấy tại sao mình học mãi không giỏi, học mãi trình độ tiếng Anh bản thân chưa tăng lên được. Chính vì vậy để giỏi tiếng Anh trước hết bạn vượt qua chính bản thân. 

 5.Học các từ đơn, gần gũi và thường gặp nhiều trong cuộc sống.

Nếu bắt đầu học tiếng Anh bạn đừng kỳ vọng mình nên học 500 từ vựng hay 1000 từ vựng để giúp mình có thể sử dụng chúng. Thay vì đó bạn hãy bắt đầu với những vựng cơ bản vậy những từ vựng cơ bản là từ gì? Đó là những từ về con số, ngày tháng năm. từ chủ đề gia đình, bạn bè, học tập, công việc, du lịch... chỉ cần nắm vững khoảng 100 từ bạn cũng sẽ có thể tự tin nói tiếng Anh giao tiếp cơ bản rồi nhé!

6. Hãy luôn cài đặt sẵn phần mềm từ điển tiếng Anh trên điện thoại của bạn, bởi trong cuộc sống bạn sẽ gặp rất nhiều từ tiếng Anh đó có thể câu nói quảng cáo hay biển chỉ dẫn... bạn không hiểu gì thì hãy dùng ngay từ điển đã cài đặt sẵn trên di động và dịch giúp ích rất nhiều cho bạn tăng vốn từ vựng, bởi bạn đã có ấn tượng về những từ vựng này nên bạn sẽ ghi nhớ rất lâu.

7. Luôn suy nghĩ về tiếng ANh

Dòng suy nghĩ không ngừng nghỉ trong đầu mà chúng ta không thể dừng được đều được thực hiện bằng tiếng mẹ đẻ. Một trong những cách luyện tập ngôn ngữ mới tốt nhất là tập suy nghĩ bằng thứ tiếng mà bạn đang muốn học. Ta sẽ đặt câu rồi áp dụng chúng vào cuộc nói chuyện mà ta tưởng tượng ra trong đầu. Phương pháp luyện tập này sẽ giúp bạn phản xạ nhanh hơn khi thực sự nói chuyện với người khác. Bạn có thể nghĩ đến cách mô tả công việc của mình như thế nào trong tiếng Anh và khi có người hỏi thì đã có sẵn câu trả lời rồi. Dĩ nhiên đừng đi quá xa, nghĩ nhiều quá rồi dẫn đến hoang tưởng.


 Học tiếng Anh luôn luôn là lựa chọn đúng cho chúng ta, việc học tiếng Anh sẽ trải qua nhiều giai đoạn khó khăn và vất vả, các bạn cần phải vượt qua chính bản thân mới có thể quyết tâm tiến xa trên con đường chinh phục tiếng Anh.



Lý do khiến tôi nhận ra ý nghĩa vô cùng quan trọng của tiếng Anh

Tại sao chúng ta nên học tiếng anh giao tiếp? câu hỏi có hàng triệu câu trả lời khi các bạn tìm kiếm trên google hay facebook. Tuy nhiên, đây là chia sẻ của mình vì những lý do nên học tiếng anh xuất phát từ chính bản thân hiện tại mình đang thấy. Nếu bạn nào đang trong cùng hoàn cảnh với mình chúng ta có thể cùng nhau chia sẻ cách học tiếng anh.

Xem thêm bài viết: 


Đầu tiên giới thiệu qua về bản thân mình đã trường là đi làm, từng là sinh viên đại học Thương Mại k47 nhé. Mình đi làm khá nhiều công ty và công việc nào mình cũng thấy hấp dẫn hết. Ngày xưa đi học mình không thích tiếng anh đâu, đến nỗi ghét ý nhất là khi làm bài kiểm tra. Bây giờ thì mình tự dưng thấy thích tiếng anh quá cơ, vì tiếng anh thần thánh lắm các bạn ạ, giúp có việc tốt lương cao.

Mình nhận thấy một điều chắc chắn là ở bất kỳ công ty nào đều cần dùng đến tiếng anh nhé, dù bạn làm công ty về mảng nông nghiệp, hay chăn nuôi, dệt may... Tiếng anh được sử dụng trong việc giao tiếp, tìm kiếm tài liệu chuyên ngành là quan trọng nhất.

Mình nhìn thấy ở bản thân mình và cả lũ bạn đại học đã đi làm ở nhiều công ty lĩnh vực khác nhau thì tiếng Anh cần thiết ở tất cả các công ty các vị trí làm việc, đặc biệt với công việc liên quan đến công nghệ như mình, nhiều khi nhìn thấy tiếng Anh là nản rồi, bắt đầu não căng ra vì như kiểu mình đang sống và làm việc cho thế giới khác.

Lý do khiến tôi nhận ra ý nghĩa vô cùng quan trọng của tiếng Anh

Bên cạnh đó nhiều công việc muốn hoàn thành yêu cầu phải có kiến thức về nó, nhưng tìm trong sách không có, hỏi đồng nghiệp không được, bắt buộc tìm kiếm ở nhiều nguồn khác đặc biệt trên mạng. Lợi thế của bạn có tiếng Anh là khi tiềm kiếm bằng tiếng Việt trên không có kết quả nào hay nhưng tìm kiếm bằng tiếng Anh thì có rất nhiều thông tin tốt, còn đối với mình bó tay với tiếng Anh những lúc đó có thể nói là hối hận vô cùng sao trước mình không chăm chỉ học tiếng Anh, mải chơi. Kể một chút về trước kia khi học đại học mình cũng tham gia 2 khoá học tiếng Anh giao tiếp và phát âm, cả 2 khoá học đều chỉ học được một nửa và bỏ học. Lúc đó mình chưa thấy rõ được vai trò quan trọng của tiếng anh thần thánh như bây giờ. Học tiếng Anh không có mục đích, kế hoạch gì hết? Vừa mất tiền bỏ đi học mấy hôm là chán bỏ ngay.

Giờ có thể thời gian hơi bận rộn với công việc chút nhưng mình cũng sẽ cố gắng chăm chỉ để học tiếng anh tốt nhất. Nếu bạn nào đã và đang cũng như sắp đi vào con đường không có tiếng anh của mình sẽ chọn ra cho mình phương pháp để học tiếng anh quyết tâm hơn. Vì tương lai không thất nghiệp.

Sau ra trường, mình đi làm và mình nhận ra rằng có tiếng Anh giúp bản thân phát triển sự nghiệp tương lai. Có khả năng sử dụng thành thạo 2 ngôn ngữ bao gồm tiếng Anh là một điều kiện tiên quyết mà ngày càng nhiều nhà tuyển dụng yêu cầu. Tiếng Anh là ngôn ngữ của khoa học, hàng không, công nghệ thông tin, ngoại giao, văn hóa, du lịch... Biết tiếng Anh sẽ tăng cường cơ hội có một công việc tốt tại các tập đoàn lớn với mức lương vượt trội so với các đồng nghiệp không biết hoặc tiếng Anh yếu kém.

Nếu muốn có công việc theo đúng chỉ tiêu việc tốt lương cao thì tiếng anh sẽ là chìa khoá dẫn bạn đến với công việc đó. Vì vậy các bạn yên tâm một điều thất nghiệp chỉ đến với ai không biết cố gắng và chăm chỉ khi hết mình. Chúc các bạn thành công nhé

ÔN TẬP ĐỘNG TỪ “TO BE” ĐỂ GIAO TIẾP TỐT TIẾNG ANH

Động từ TO BE là động từ cơ bản nhất trong tiếng Anh, nhưng lại là một động từ đặc biệt, nó xuất hiện trong hầu hết các tình huống giao tiếp tiếng anh thường ngày hay tiếng Anh thương mại. Nhưng chúng ta thường quên đi hoặc gặp những lỗi sai khi luyện nghe tiếng Anh giao tiếp hay thực hành giao tiếp tiếng Anh. Ngày hôm nay cùng mình tìm hiểu về động TO BE này nhé, để chúng ta không còn mắc lỗi sai khi sử dụng chúng trong tiếng Anh nhé
Trong thì hiện tại đơn, động từ TO BE có tất cả 3 biến thể là AM, IS và ARE. Ta dùng các biến thể đó tương ứng với chủ ngữ nhất định , như sau:
* AM: Dùng cho chủ ngữ duy nhất là I
I AM… (viết tắt = I’M…)
* IS: Dùng cho chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít, bao gồm HE, SHE, IT và bất cứ danh từ số ít nào
  • SHE IS… (viết tắt = SHE’S…)
  • HE IS…(viết tắt = HE’S…)
  • IT IS…(viết tắt = IT’S…)
  • THE DOG IS…
  • PETER IS…
  • THE TABLE IS …
tham khảo thêm:
* ARE: Dùng cho chủ ngữ là YOU, WE, THEY, và bất cứ chủ ngữ số nhiều nào
  • YOU ARE… (viết tắt =YOU’RE…)
  • WE ARE…(viết tắt = WE’RE…)
  • THEY ARE…(viết tắt = THEY’RE…)
  • YOU AND I ARE…
  • HE AND I ARE …
  • THE DOG AND THE CAT ARE…
* Khi nào ta phải dùng thì hiện tại đơn của động từ TO BE?
– Khi ta muốn giới thiệu tên hoặc địa điểm, hoặc tính chất, trạng thái của một người, con vật hoặc sự kiện trong hiện tại.
* Với Thì Hiện Tại Đơn của động từ TO BE, ta có thể đặt được những câu như thế nào?
– Vốn từ càng nhiều, bạn càng đặt được nhiều câu. Về kiểu câu, bạn sẽ đặt được những câu như vài thí dụ sau:
  • Tôi là bác sĩ.
  • Cô ấy là sinh viên.
  • Bà tôi rất già.
  • Cái cây viết ở trên bàn.
  • Em mệt không?
  • Nó không thành thật
  • Con gái bạn rất đẹp.
*Công thức Thì Hiện Tại Đơn của động từ TO BE:
Từ giờ trở đi bạn hãy nhớ, khi học công thức một thì nào, ta luôn học 3 thể của nó: Thể khẳng định: là một câu nói xác định, không có chữ “KHÔNG” trong đó.
Chủ ngữ + AM / IS / ARE + Bổ ngữ
  • I AM A TEACHER. (Tôi là giáo viên).
  • HE IS A STUDENT. (Anh ấy là sinh viên)
  • SHE IS A SINGER. (Cô ta là ca sĩ)
Thể phủ định: là một câu nói phủ nhận điều gì đó, có chữ “KHÔNG” ngay sau chủ ngữ.
Chủ ngữ + AM / IS / ARE + NOT + Bổ ngữ – tiếng Anh cho người đi làm
+Cách viết tắt:
  • I AM NOT = I’M NOT
  • IS NOT = ISN’T
  • ARE NOT = AREN’T
  • HE IS NOT HANDSOME. (Anh ấy không đẹp trai)
  • YOU ARE NOT STUPID. (Bạn không có ngu)
Thể nghi vấn: là một câu hỏi :
AM / IS / ARE + Chủ ngữ + Bổ ngữ ?
  • IS HE HANDSOME = Anh ấy đẹp trai không?
  • AM I TOO FAT? = Tôi có quá mập không vậy?
  • IS SHE PRETTY? = Cô ấy đẹp không hả?
  • IS HE RICH? = Ông ta giàu không vậy?
  • ARE YOU OK? = Bạn có sao không vậy?
Cách chia động từ “to be” ở thì Quá khứ đơn
Hình thức quá khứ đơn của “to be” là: “was” và “were”.
Ta dùng hình thức quá khứ đơn để chỉ những sự kiện đã xảy ra trước đây.
Thể khẳng định:
  • I was …
  • We were…
  • You were …
  • They were …
  • He was …
  • She was …
  • It was …
VD: He was a teacher ten years ago. Ông ấy đã làm nghề dạy học 10 năm về trước.
They were in Tokyo last year. Họ đã có mặt ở Tokyo hồi năm trước.
Thể phủ định:
  • I was not (wasn’t) …
  • we were not (weren’t) …
  • you were not (weren’t) …
  • they were not (weren’t) …
  • he was not (wasn’t) …
  • she was not (wasn’t) …
  • it was not (wasn’t) …
  • He wasn’t a teacher ten years ago. Ông ấy không phải làm nghề dạy học 10 năm về trước. They weren’t in Tokyo last year. Họ đã không có mặt ở Tokyo hồi năm trước.
download
Thể nghi vấn
  • Was I … ?
  • Were we … ?
  • Were you … ?
  • Were they … ?
  • Was he … ?
  • Was she … ?
  • Was it … ?
(Dịch sang tiếng Việt là “Có phải … không?”, “…phải không?”)
Trả lời khẳng định:
Yes, S + (was/were).
Trả lời phủ định:
No, S + (wasn’t/weren’t).
Was he in Japan last summer? Anh ấy đã có mặt ở Nhật Bản mùa hè năm trước phải không?
Yes, he was. Vâng, phải.
Hoặc: Yes, he was in Japan last summer. Vâng, anh ấy đã có mặt ở Nhật Bản mùa hè năm trước.
No, he wasn’t. Không, không phải.
Hoặc: No, he wasn’t in Japan last summer. Không, anh ấy đã không có mặt ở Nhật Bản mùa hè năm trước.
Nguyên tắc chung: trong câu hỏi, động từ “to be” đứng trước chủ từ, và chẩm hỏi cuối câu.
Chúc các bạn học tốt tiếng Anh và giao tiếp tiếng Anh thành công nhé !

Những câu nói tiếng anh đơn giản trong giao tiếp hằng ngày

Các từ, cụm từ và cách chào hỏi, trả lời các tình huống giao tiếp thường gặp nhất trong tiếng anh, những từ hay gặp nơi công cộng, cách xả giao & hỏi lại bằng tiếng anh dành cho người mới bat dau hoc tieng anh
Những từ, cụm từ thường gặp nhất trong tiếng anh giao tiếp, hội thoại
Dưới đây là một số câu tiếng Anh cơ bản sử dụng trong tieng anh giao tiep hang ngay, và những cụm từ thường gặp viết trên biển hiệu.


yes
vâng/có
no
không
maybe hoặc perhaps
 có lẽ

please                       
làm ơn

thanks                      
cảm ơn
thank you
cảm ơn anh/chị

thanks very much
cảm ơn rất nhiều
thank you very much
cảm ơn anh/chị rất nhiều
Dưới đây là các cách trả lời lịch sự khi người khác cảm ơn bạn.
you’re welcome      
không có gì
don’t mention it
không có gì
not at all
không có gì

Câu chào hỏi trong tiếng anh
hi
                        chào (khá thân mật)
hello
                        xin chào

good morning        
chào buổi sáng (dùng trước buổi trưa)
good afternoon
chào buổi chiều (dùng từ trưa đến 6 giờ chiều)
good evening
chào buổi tối (dùng sau 6 giờ tối)
Cách chào tạm biệt trong tiếng anh
bye                         
tạm biệt
goodbye
tạm biệt
goodnight
chúc ngủ ngon

see you!                 
hẹn gặp lại!
see you soon!
hẹn sớm gặp lại!
see you later!
hẹn gặp lại sau!

have a nice day!
chúc một ngày tốt lành!
have a good weekend!
chúc cuối tuần vui vẻ!
Cách xin lỗi bằng tiếng anh
excuse me
xin lỗi (dùng để thu hút sự chú ý của ai đó, bước qua ai đó, hoặc để xin lỗi)
sorry
xin lỗi
Cách trả lời khi người khác xin lỗi bạn
no problem
không sao
it’s OK hoặc that’s OK        
không sao
don’t worry about it
anh/chị đừng lo về việc đó
Cách hỏi xem người khác có hiểu những gì bạn nói không?
do you speak English?
anh/chị có nói tiếng Anh không?

I don’t speak English
tôi không nói tiếng Anh
I don’t speak much English            
tôi không nói được nhiều tiếng Anh đâu
I only speak very little English
tôi chỉ nói được một chút xíu tiếng Anh thôi
I speak a little English
tôi nói được một ít tiếng Anh thôi

please speak more slowly
anh/chị nói chậm hơn được không?
please write it down                       
anh/chị viết vào giấy được không?
could you please repeat that?
anh/chị có thể nhắc lại được không?

I understand
 tôi hiểu rồi
I don’t understand                          
tôi không hiểu
Những từ, dòng chữ bạn có thể thấy khi đi ngoài đường
Entrance
Lối vào
Exit
Lối ra
Emergency exit                               
Lối thoát hiểm

Push
Đẩy vào
Pull
Kéo ra

Toilets
Nhà vệ sinh
WC
Nhà vệ sinh
Gentlemen (thường viết tắt làGents)
Nhà vệ sinh nam
Ladies
Nhà vệ sinh nữ
Vacant
Không có người
Occupied hoặc Engaged
Có người

Out of order
 Hỏng
No smoking
 Không hút thuốc
Private
Khu vực riêng
No entry
Miễn vào

ĐẶT CÂU VỚI THERE IS VÀ THERE ARE TRONG GIAO TIẾP HÀNG NGÀY

Hiện nay giao tiep tieng anh đóng một vai trò quan trọng trong việc xây dựng và duy trì những mối quan hệ hữu ích, thành công trong công việc, xây dựng một hình ảnh cá nhân ấn tượng, cũng như đạt được những mục đích trong cuộc sống. Tuy nhiên, đôi khi việc giao tiep tieng anh không hiệu quả có thể tạo nên những bất lợi trong sự nghiệp và đời sống. Muốn giao tiếp tốt đầu tiên chúng ta phải hình thành được câu trước khi muốn nói. Hôm nay cùng mình các thành ngữ với There is, there are rất hay được sử dụng trong giao tiếp tiếng anh hàng ngày nhé:



1. Thể khẳng định:
1.1. There is + danh từ số ít = Có …
VD: There is a pain in my chest.           Có cơn đau ở trong ngực của tôi.
        There is an orange on the table.    Có một trái cam ở trên bàn.

1.2. There are + danh từ đếm được ở số nhiều = Có …
VD: There are two books in his schoolbag.        Có 2 quyển sách trong cặp đi học của nó.
        There are many mangoes in the basket.    Có nhiều trái xoài ở trong cái rổ.

2. Thể phủ định:
2.1. There isn’t + danh từ số ít = Không có …
VD: There isn’t any cooking-oil in the bottle.      Không có dầu ăn trong chai.
There isn’t any pupil in the class-room.        Không có học sinh nào trong lớp học.

2.2. There aren’t + danh từ đếm được ở số nhiều = Không có …
VD: There aren’t mangoes in the basket.      Không có xoài ở trong cái rổ.
There aren’t two books on the table.     Không có hai quyển sách ở trên bàn.
Cố gắng đọc tin tức online bằng tiếng Anh hoặc sử dụng phần mềm học tiếng anh giao tiếp ,Tham gia khóa học tiếng anh cho người đi làm, khóa học anh văn giao tiếp cơ bản, v.v
3. Thể nghi vấn:
3.1.  Hỏi: Is there + danh từ số ít = Có … không ?
Trả lời khẳng định :       – Yes, there is.
Hoặc:                           – Yes, there is + phần còn lại của câu trả lời.
Trả lời phủ định :           – No, there isn’t.
Hoặc:                           – No, there isn’t + phần còn lại của câu trả lời.
VD: Is there anybody in there?                   Có ai trong đó không?
        – Yes, there is.                                     Vâng, có.
        – Yes, there is somebody in there.    Vâng, có người trong đó.
        – No, there isn’t.                                  Không, không có.
        – No, there isn’t anybody in there.    Không, không có ai trong đó.

        Is there an orange on the table?           Có một trái cam trên bàn phải không?
        – Yes, there is.                                     Vâng, có.
        – Yes, there is an orange on the table.Vâng, có một trái cam trên bàn.
        – No, there isn’t.                                   Không, không có.
        – No, there isn’t any orange on the table. Không, không có trái cam nào trên bàn.

3.2.  Hỏi: Are there + danh từ đếm được ở số nhiều = Có … không ?
Trả lời khẳng định :       – Yes, there are.
Hoặc  :                         – Yes, there are + phần còn lại của câu trả lời.
Trả lời phủ định :           – No, there aren’t.
Hoặc :                          – No, there aren’t + phần còn lại của câu trả lời.

VD: Are there two books on the table?              Có 2 quyển sách trên bàn phải không?
        – Yes, there are.                                         Vâng, có.
        – Yes, there are two books on the table.    Vâng, có 2 quyển sách trên bàn.
        – No, there aren’t.                                      Không, không có.
        – No, there aren’t two books on the table. Không, không có 2 quyển sách trên bàn.

Ghi chú: Trong mẫu câu với “There is” và “There are”, danh từ theo sau “is” và “are” chính làchủ ngữ thật của động từ “to be” (“is”, “are”) trong câu.
Để giao tiếp tiếng anh tốt, các bạn cũng nên luyen nghe tieng anh giao tiep và luyện phát âm tiếng anh thường xuyên đấy nhé! Bên cạnh đó để tận dụng thời gian rảnh, hãy sử dụng phần mềm học tiếng anh giao tiếp để học thêm nhé!