Thi thử TOEIC miễn phí, tư vấn lộ trình học TOEIC. Thi thử TOEIC và tư vấn tài liệu luyện thi TOEIC.
Hiển thị các bài đăng có nhãn trung tâm luyện thi ielts. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn trung tâm luyện thi ielts. Hiển thị tất cả bài đăng

CÁC NGHĨA KHÁC NHAU CỦA TỪ “PICK UP”

1. Nâng hoặc mang cái gì đó.

• She put her coat on, picked up her bag, and left.

(Cô ta mặc áo khoác, mang túi xách, và đi).

2. Học lỏm

• When I got back from Tokyo I realised that I had picked up quite a few Japanese words.

(Khi trở về từ Tokyo tôi nhận ra rằng tôi đã học lỏm được nhiều từ Nhật).

3. Có sự tiến triển hoặc cải tiến

• Business was very slow for the first few months, but it picked up in the new year.

(Việc kinh doanh rất chậm trong những tháng đầu, nhưng có sự tiến triển trong năm mới).

4. Mắc bệnh truyền nhiễm

• I picked up a chest infection towards the end of the week.

(Tôi bị mắc bệnh truyền nhiễm ngực vào cuối tuần).

5. Bắt giữ hoặc giam người nào đó

• The bank was robbed at 6pm. The police had picked up 3 suspects by 9.

(Ngân hàng bị trộm vào lúc 6 giờ. Cảnh sát đã bắt giữ 3 người tình nghi vào lúc 9 giờ).

tài liệu luyện thi ielts được cáctrung tâm luyện thi ielts chia sẻ miễn phí để các bạn tựluyện thi ielts

Những cụm từ rắc rối nhất trong tiếng Anh giao tiếp

Ở đây “company” nghĩa là “cái đuôi” – Chúng ta có cái đuôi bám theo.

Một nghĩa khác của “company” là “bạn bè”.

Ex: “We’re are judged by the company we keep” – “Người ta sẽ xét đoán bạn qua bạn bè mà bạn đang giao du”.

Thế mới có cách chơi chữ độc đáo với từ “company”.


- “Good” từ này đơn giản ai cũng biết. Nhưng gặp câu sau thì phải dè chừng “I’m moving to Europe for good”. Vì “for good” là thành ngữ “mãi mãi, đi luôn”. Hay từ “good” trong câu sau chỉ tương đương như “very”: “I’ll do it when I’m good and ready”. trung tâm tiếng anh

Cụm từ “as good as” tưởng đâu là so sánh bằng, nhưng thật ra chúng mang nghĩa “gần như, hầu như” trong câu sau: “The US$2,000 motorbike is as good as new”.

- “Rather” và “fairly” đều dịch là “khá” nhưng ý nghĩa lại rất khác nhau.

Ex: + “We’re having rather cold weather for October.” – “Tháng mười mà thời tiết như thế này thì hơi lạnh”

+ “rather” mang ý nghĩa chê, thất vọng, trong khi đó “fairly” mang ý nghĩa khen: “Oh, it’s fairly easy” – “Ồ, bài tập này khá dễ”. Sẽ khác với câu “Oh, it’s rather easy” – “Ồ, bài tập này xoàng quá”.


- “Continuous” và “continual” đều có nghĩa là “liên tục”. Nhưng “continual loss of power during the storm” có nghĩa là mất điện liên tục suốt trận bão (có điện rồi lại mất điện), còn “continuous loss of power during the storm” lại là mất điện hẳn suốt trận bão.

- “Housewife” và “homemaker”

“Housewife” nghĩa là người nội trợ theo nghĩa người Anh. Nhưng người Mỹ rất ghét từ này, họ cho rằng nó hạ thấp vai trò phụ nữ. Họ thích từ “homemaker” hơn.

Nhất là các cụm từ trong tiếng Anh. Ngay cả những loại từ thương mại như “trade” có nghĩa là buôn bán, trao đổi, nghề nghiệp. Nhưng khi dùng với các từ “down, up, in, on” lại có những hàm ý khác nhau. 
học tiếng anh online tốt nhất

Ex: bạn có một chiếc xe hơi, bạn đổi lấy một chiếc mới hơn, tốt hơn và bù thêm một khoản tiền thì dùng “trade up”, đổi xe cũ hơn và nhận một khoản tiền bù thì dùng “trade down”.

- “Trade in” mang ý nghĩa chung, đổi hàng này lấy hàng khác. Còn “trade on” thì mang ý nghĩa xấu “lợi dụng” như “Children of celebrities who trade on their family names”.
tài liệu luyện thi ielts được cáctrung tâm luyện thi ielts chia sẻ miễn phí để các bạn tựluyện thi ielts

Cách trả lời câu hỏi "How are you today?"

1. How was your day?(Ngày hôm nay của bạn thế nào?)
 
- Really good! (Tốt lắm)
- Pretty uneventful. (Chẳng có gì đặc biệt.)
- Very productive. (Làm việc khá tốt.)
- Super busy. (Cực kì bận rộn.)
- A total nightmare. (Thực sự rất tệ.)
 
2. Did you like the movie? (Bạn có thích bộ phim này không?)
 
- It was fantastic. (Phim rất hay.)
- It was terrible. (Phim tệ lắm.)
- It wasn't bad. (Cũng không đến nỗi nào.)
- It's one of the best I've ever seen. (Nó là một trong số những phim hay nhất mình từng xem.)
- No, I didn't think it lived up to the hype. (Không, chẳng hay như mình tưởng.)
 
3. How was the party?(Bữa tiệc thế nào?)
 
- Crazy - It was absolute packed. (Loạn lắm, đông người kinh khủng.)
- It was a good time. (Đó là một bữa tiệc vui vẻ.)
- Small, but fun. (Nhỏ, nhưng vui lắm.)
- There was hardly anybody there. (Cứ như chẳng có ai tới luôn.)
- Boring - I couldn't wait to get outta there. (Chán lắm, chỉ mong tới lúc về thôi.)
 
4. Can you give me a hand? (Giúp tớ một tay được không?)
 
- Of course! (Tất nhiên rồi!)
- I'd be glad to. (Mình rất vui được giúp cậu.)
- Will it take long? (Có lâu không?)
- Sure, just a second. (Chắc rồi, đợi mình chút.)
- Sorry, I'm a bit busy at the moment. (Xin lỗi, giờ mình bận chút việc rồi.)
 
5. What have you been up to lately? / What have you been doing recently?(Dạo này cậu làm gì vậy?)
 
- I've been working a lot. (Mình cày như trâu vậy.)
- Mostly studying. (Hầu hết dành thời gian cho việc học thôi à.)
- I've been taking it easy. (Cứ tàn tàn vậy thôi, chẳng làm gì cả.)
- Planning my summer vacation. (Lên kế hoạch cho kì nghỉ hè.)
- Nothing much. (Chẳng có gì nhiều cả.)
 tài liệu luyện thi ielts được cáctrung tâm luyện thi ielts chia sẻ miễn phí để các bạn tựluyện thi ielts

Những lời chúc giáng sinh ý nghĩa

• Wish you a Merry Christmas and may this festival bring abundant joy and happiness in your life!
Chúc bạn Giáng sinh vui vẻ và mong rằng mùa lễ này sẽ mang thật nhiều niềm vui và hạnh phúc đến cuộc sống của bạn!

• May this Christmas be so special that you never ever feel lonely again and be surrounded by loved ones throughout!
Cầu mong Giáng sinh này sẽ là một Giáng sinh thật đặc biệt để bạn không còn cảm thấy cô đơn và sẽ luôn được hạnh phúc bên cạnh những người bạn thân yêu!

• At the stroke of midnight on Christmas, if a fat man dressed in a red suit jumps through your window, grabs you and puts you in a sack, don’t panic. I told Santa I wanted YOU for Christmas!
Nửa đêm Giáng Sinh, nếu một ông già mập mặc đồ đỏ nhảy qua cửa sổ, gói bạn lại và cho vào bao tải thì đừng có chống cự nhé. Tôi đã nói với ông Noel rằng tôi muốn có BẠN trong Giáng Sinh này.

• Faith makes all things possible; Hope makes all things work and Love makes all things beautiful. May you have all the three for this Christmas. Merry Christmas!
Niềm tin làm mọi thứ trở nên khả thi; Hi vọng làm mọi thứ hoạt động và Tình yêu làm mọi thứ đẹp đẽ. Chúc bạn có cả 3 điều ấy trong mùa Giáng Sinh này.

• You are special, you are unique; may your Christmas be also as special and unique as you are! Merry Christmas!
Bạn là một người thật đặc biệt và diệu kỳ; mong rằng Giáng sinh này cũng đặc biệt và diệu kỳ như con người của bạn! Giáng Sinh vui vẻ!

• May your Christmas be filled with special moment, warmth, peace and happiness, the joy of covered ones near, and wishing you all the joys of Christmas and a year of happiness.
Cầu chúc bạn một Giáng sinh tràn đầy những khoảnh khắc đặc biệt, bình yên, hạnh phúc, vui vẻ bên người thân. Chúc bạn một mùa Giáng sinh vui và một năm hạnh phúc.

• With all good wishes for a brilliant and happy Christmas season. Hope things are going all right with you.
Gửi đến bạn những lời chúc tốt đẹp cho một mùa Giáng sinh an lành và vui tươi. Cầu mong mọi điều bình an sẽ đến với bạn.

tài liệu luyện thi ielts được cáctrung tâm luyện thi ielts chia sẻ miễn phí để các bạn tựluyện thi ielts

Những cách khác nhau để nói Cảm ơn trong tiếng Anh

- Words are powerless to express my gratitude.

Không từ ngữ nào có thể diễn tả sự cảm kích của tôi với bạn.

- Thank you for never letting me down

Cảm ơn bạn vì đã không bao giờ làm tôi thất vọng.

- I don’t know what to do without you

Tôi không biết sẽ phải làm gì nếu không có bạn

- I am so thankful for your support

Tôi rất biết ơn sự giúp đỡ của bạn.

- I will never forget what you have done

Tôi sẽ không bao giờ quên những gì bạn đã làm cho tôi.

- Your generosity overwhelms me

Sự hào hiệp của bạn làm tôi thấy áy náy

- I appreciate this more than you know

Tôi trân trọng điều này nhiều hơn bạn biết

- I cannot thank you enough for helping me

Tôi không thể cảm ơn bạn đủ cho việc đã giúp đỡ tôi

- I am moved by your thoughts and actions

Tôi rất cảm động bởi suy nghĩ và hành động của bạn

- You’ve saved my life 

Bạn đã cứu tôi thoát chết

- I owe you one/I owe you big time

Tôi nợ bạn mất rồi.

tài liệu luyện thi ielts được cáctrung tâm luyện thi ielts chia sẻ miễn phí để các bạn tựluyện thi ielts

NHỮNG PHRASES THƯỜNG DÙNG KHI THẢO LUẬN TRONG TIẾNG ANH

- Let’s begin/start with…: Hãy bắt đầu với…
- I think…: Tôi nghĩ rằng…
- Personally I think…: Cá nhân tôi, tôi nghĩ rằng…
- Everyone knows…: Mọi người đều biết rằng…
- In my opinion, …: Theo ý kiến của tôi, …
- As far as I know…:Theo như tôi biết…
- I don’t think/believe that…: Tôi không nghĩ rằng…
- Well, if you ask me: Vâng, nếu bạn đã hỏi ý kiến tôi
- What I mean is…: Ý tôi là….
- Well, it depends…: Vâng, nó còn tùy…
- I must admit that…: Tôi phải thừa nhận rằng …
 trung tâm dạy tiếng anh
- I totally/ partly agree: Tôi hoàn toàn đồng ý
- I am afraid I cannot agree with you: Tôi e là tôi không thể đồng ý với bạn về việc này
- I don’t think so: Tôi không nghĩ thế
- You could be right: Bạn có thể đúng
- I don’t agree at all: Tôi hoàn toàn không đồng ý/Tôi không đồng ý tý nào
- That’s right/wrong: Điều đó đúng/sai
- Exactly: Chính xác
- It’s hard to say: Khó để nói (liệu rằng) …..
- What do you think?: Bạn nghĩ thế nào?
- Could you tell me ……?: Bạn có thể cho tôi biết….?
- How do you feel about…….?: Bạn nghĩ như thế nào về…?
- Could you explain to me……..?: Bạn có thể giải thích cho tôi ….?
- Excuse me, did you say that…..?: Xin lỗi, có phải bạn vừa nói rằng….?
- What’s your opinion?: Ý kiến của bạn như thế nào?
- Would you like to say something?: Bạn có muốn nói gì không?
- What do you mean?: Ý bạn là sao? 
học tiếng anh giao tiếp cấp tốc
- May I add something?: Tôi có thể bổ sung vài thứ được không?
- Do you realize that ….?: Bạn có nhận ra rằng… không?
- Sorry to interrupt, but…: Xin lỗi vì đã chen ngang, nhưng mà……
- On the one hand: Một mặt ….
- On the other hand: Mặt khác….
- Let’s get back to: Hãy quay trở về (vấn đề)….
- Where were we?: Lúc nãy chúng ta nói đến đâu rồi nhỉ? 

tài liệu luyện thi ielts được cáctrung tâm luyện thi ielts chia sẻ miễn phí để các bạn tựluyện thi ielts

CÁC THÀNH NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG VẬT

1. Like a fish out of water: Cảm thấy không thoả 
i mái hay bất tiện vì không quen với môi trường xung quanh.

2. Have bigger/ other fish to fry: Có nhiều điều quan trọng hay thú vị hơn để làm.

3. There are plenty more fish in the sea: Vẫn còn nhiều người (vật) tốt như người (vật) mà ai đó đã không thể giành lấy được. Thường hay dùng để động viên một ai đó.

4. A cold fish: Một người dường như không mấy thân thiện.

5. Drink like a fish: Uống nhiều rượu một cách thường xuyên.

6. A chicken-and-egg situation: Một trường hợp mà trong đó rất khó để nói cái nào trong hai cái sinh ra cái còn lại.

7. Run around like a headless chicken: Rất nỗ nực làm điều gì đó, nhưng không tổ chức kỹ càng, dần đến thất bại.

8. Don’t count your chickens before they are hatched: Đừng nên quá tự tin rằng việc gì đó sẽ thành công vì sẽ có thể có biến cố xảy ra.

9. A case of dog eat dog: Các trường hợp trong kinh doanh hay chính trị có cạnh tranh khốc liệt, và các đối thủ không ngần ngại làm hại lẫn nhau để thành công.

10. Give a dog a bad name: Khi một người đã có tiếng xấu thì rất khó để thay đổi điều đó vì những người khác sẽ tiếp tục nghi ngờ họ.

11. Be raining cats and dogs: Mưa lớn.

12. As sick as a dog: Bệnh rất nặng.

13. Let sleeping dogs lie: Tránh nhắc đến những chủ đề đã qua trong quá khứ có khả năng gây xung đột hay tranh cãi.

14. Let the cat out of the bag: Tiết lộ bí mật một cách bất cẩn.

15. Like a cat on hot bricks: Rất căng thẳng.

16. When the cat’s away, the mice will play: Khi sếp đi vắng thì các nhân viên bắt đầu thoải mái hơn.

17. Curiosity killed the cat: Được dùng để cảnh báo một ai đó đừng nên cố gắng tìm hiểu thông tin về những thứ không liên quan đến mình.

18. Kill two birds with one stone: Đạt được hai thứ chỉ với một động thái (Nhất tiễn hạ song điêu)

19. A snake in the grass: Một người ra vẻ là bạn tốt nhưng không đáng tin

20. Like a duck to water: Một cách dễ dàng, không gặp bất kỳ vấn đề khó khăn hay sợ hãi nào. 
tài liệu luyện thi ielts được cáctrung tâm luyện thi ielts chia sẻ miễn phí để các bạn tựluyện thi ielts

CÁC THÀNH NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG VẬT

1. Like a fish out of water: Cảm thấy không thoả 
i mái hay bất tiện vì không quen với môi trường xung quanh.

2. Have bigger/ other fish to fry: Có nhiều điều quan trọng hay thú vị hơn để làm.

3. There are plenty more fish in the sea: Vẫn còn nhiều người (vật) tốt như người (vật) mà ai đó đã không thể giành lấy được. Thường hay dùng để động viên một ai đó.

4. A cold fish: Một người dường như không mấy thân thiện.

5. Drink like a fish: Uống nhiều rượu một cách thường xuyên.

6. A chicken-and-egg situation: Một trường hợp mà trong đó rất khó để nói cái nào trong hai cái sinh ra cái còn lại.

7. Run around like a headless chicken: Rất nỗ nực làm điều gì đó, nhưng không tổ chức kỹ càng, dần đến thất bại.

8. Don’t count your chickens before they are hatched: Đừng nên quá tự tin rằng việc gì đó sẽ thành công vì sẽ có thể có biến cố xảy ra.

9. A case of dog eat dog: Các trường hợp trong kinh doanh hay chính trị có cạnh tranh khốc liệt, và các đối thủ không ngần ngại làm hại lẫn nhau để thành công.

10. Give a dog a bad name: Khi một người đã có tiếng xấu thì rất khó để thay đổi điều đó vì những người khác sẽ tiếp tục nghi ngờ họ.

11. Be raining cats and dogs: Mưa lớn.

12. As sick as a dog: Bệnh rất nặng.

13. Let sleeping dogs lie: Tránh nhắc đến những chủ đề đã qua trong quá khứ có khả năng gây xung đột hay tranh cãi.

14. Let the cat out of the bag: Tiết lộ bí mật một cách bất cẩn.

15. Like a cat on hot bricks: Rất căng thẳng.

16. When the cat’s away, the mice will play: Khi sếp đi vắng thì các nhân viên bắt đầu thoải mái hơn.

17. Curiosity killed the cat: Được dùng để cảnh báo một ai đó đừng nên cố gắng tìm hiểu thông tin về những thứ không liên quan đến mình.

18. Kill two birds with one stone: Đạt được hai thứ chỉ với một động thái (Nhất tiễn hạ song điêu)

19. A snake in the grass: Một người ra vẻ là bạn tốt nhưng không đáng tin

20. Like a duck to water: Một cách dễ dàng, không gặp bất kỳ vấn đề khó khăn hay sợ hãi nào. 
tài liệu luyện thi ielts được cáctrung tâm luyện thi ielts chia sẻ miễn phí để các bạn tựluyện thi ielts

Cách sử dụng tính từ trong tiếng Anh

Ví dụ một căn nhà – “house” có các tính chất như sau: Màu vàng (Yellow), cũ kĩ (old), rất to (big); rất đẹp; được làm từ gỗ (wooden); nó thuộc về ông tôi (my grandfather’s), là nhà theo phong cách Việt Nam; và bây giờ nó được dùng làm nhà kho (storage).

Trật tự đúng của các tính từ sẽ là:
O – S – Sh – A – C – O – M 
                         (Opinion – Size – Shape – Age – Color – Origin – Material)
Eg: My grandfather’s beautiful big cubic old yellow Vietnamese wooden storage house.
                                           O         S     Sh        A      C          O                   M

Tất nhiên cụm danh từ này phải bắt đầu bằng mạo từ/ số từ: A, an, the, my, their, three, a few, the first, my grandpa’s, Paul’s,...

1. Từ nhận xét (Opinion): Useful, beautiful, interesting, lovely, delicious,...
2. Kích cỡ (Size): big, small, large, huge, tiny,...
3. Hình dáng (Shape): long, short, round (tròn), triangle (tam giác), cubic (hình hộp), heart-shaped (hình trái tim), flat (bằng phẳng),...
4. Tuổi thọ (Age): old, young, new, brandnew, ancient (cổ đại), modern (hiện đại),...
5. Màu sắc (Color): Black, red, white, blue, yellow, cream (màu kem), violet (tím),purple (đỏ tía), navy blue (xanh hải quân), magenta (đỏ thẫm), brick red (đỏ gạch), emerald (xanh ngọc), jet black (đen nhánh),...
6. Nguồn gốc (Origin): Vietnamese, English, Indian, Thai, German, American,...
7. Chất liệu (Material): Silk (lụa), gold, silver, wooden, metal (kim loại), plastic, leather (da), glass (thủy tinh), concrete (bê tông), ivory (ngà)

Cuối cùng của cụm có thể là các danh từ đơn hoặc danh từ ghép
Vd: football shoes – giày bóng đá; storage house – nhà kho; baby shampoo – dầu gội trẻ em; dining room – phòng ăn tối, motor helmet – mũ bảo hiểm đi motor.

Các em hãy thử sức cùng một số câu sau nhé:
- work                         heavy              schedule          their
- cake  delicious         my mother     birthday          big       round
- pollution       dangerous       level    the      
- jackets                       leather             three               black   comfortable
- Western        restaurant       huge                fastfood           lovely              a
tài liệu luyện thi ielts được cáctrung tâm luyện thi ielts chia sẻ miễn phí để các bạn tựluyện thi ielts