Các bạn luyện thi toeic chắc chắn sẽ gặp khó khăn với những cặp đôi cấu trúc câu sau:
1. In case of và in case:
a.In case of + N (= If there is/are )
Eg: In case of a fire, you should use stair.
(= If there is a fire, you shoulh use stair)
b. In case + S + do/does/did + V (= Because it may/might happen)
Eg: He took an umbrella in case it rained
(= He took an unbrella because it might rain)
2. As a result và as a result of:
a. As a result (+ clause) = therefore
Eg: Bill had not been working very hard during the course. As a result, he failed the exams.
(= Bill had not been working very hard during the course. Therefore, he failed the exams)
b. As a result of (+ noun phrase) = because of
Eg: The accident happened as a result of the fog.
(= The accident happened because of the fog)
Các bạn có thể tham gia khóa học luyện thi toeic cấp tốc để rút ngắn thời gian học mà điểm số vẫn cao nhé!
3. Hardly / Scarelyvà no sooner: (với nghĩa ngay khi)
a. Hardly/ Sccarely + clause 1 + when + clause 2
Eg: Hardly will he come when he wants to leave.
b. No sooner + clause 1 + than + clause 2
Eg: No sooner does she earn some money than she spends it all.
4. Like doing something và would like to do something
a. Like doing something: Ta dùng cấu trúc này để nói về một sở thích
Eg: I like playing guitar. = My hobby is playing guitar.
b. Would like to do something: Ta dùng cấu trúc này để nói về sở thích nhất thời
Eg: I'd like to drink some coffee. = I want to drink some coffee now.
Tham khảo thêm tài liệu luyện thi toeic để mở rộng kiến thức về ngữ pháp và từ vựng nhé!
5. Not like to do something và not like doing something
a. Not like to do something: Ta dùng cấu trúc này để nói về một việc ta không thích và không làm
Eg: I don't like to go out with you.
b. Not like doing something: Ta dùng cấu trúc này để nói đến một việc ta không thích nhưng vẫn phải làm
Eg: I don't like doing my homework.
Chúc bạn ôn thi toeic thật tốt!
Thi thử TOEIC miễn phí, tư vấn lộ trình học TOEIC. Thi thử TOEIC và tư vấn tài liệu luyện thi TOEIC.
TÌM HIỂU CẤU TRÚC THƯỜNG HAY XUẤT HIỆN TRONG GIAO TIẾP
Tiếng Anh giao tiếp thường dùng sẽ thật là dễ dàng khi các bạn nắm cho mình được những cấu trúc câu cơ bản, hôm nay cùng mình ghi nhớ những cấu trúc câu này nhé:
1/ Cấu trúc: S + V + (not) enough + noun + (for sb) to do st = (không) đủ cái gì để (cho ai) làm gì. (He doesn’t have enough qualification to work here).
2 / Cấu trúc: S + V + (not) adj/adv + enough + (for sb) to do st = cái gì đó (không) đủ để (cho ai) làm gì. (He doesn’t study hard enough to pass the exam).
3/ Cấu trúc: S + V + too + adj/adv + (for sb) to do st = cái gì quá đến nổi làm sao để cho ai đấy làm gì. (He ran too fast for me to catch up with).
4/ Cấu trúc: Clause + so that + clause = để mà (He studied very hard so that he could pas the test). xem thêm:học tiếng Anh online tốt nhất
5/ Cấu trúc: S + V + so + adj/adv + that S + V = cái gì đó quá làm sao đến nỗi mà …(The film was so boring that he fell asleep in the middle of it).
6/ Cấu trúc: It + V + such + [a(n)] adj noun + that S +V = cái gì đó quá làm sao đến nỗi mà … (It was such a borring film that he fell asleep in the middle of it)
7/ Cấu trúc: If + S + present simple + S +will/can/may + V simple :câu điều kiện loại 1 = điều kiện có thật ở tương lai ( If you lie in the sun too long, you will get sunburnt).
8/ Cấu trúc: If + S + past simple + S + would + V simple: Câu điều kiện loại 2 = miêu tả cái không có thực hoặc tưởng tượng ra (If I won the competition, I would spend it all).
9/ Cấu trúc: If + S + past perfect + S + would + have past participle:câu điều kiện loại 3 = miêu tả cái không xảy ra hoặc tưởng tượng xảy ra trong quá khứ (If I’d worked harder, I would have passed the exam)
10/ Cấu trúc: Unless + positive = If… not = trừ phi, nếu không (You will be late unless you start at one)
tham khảo thêm:
Dưới đây là những cấu trúc câu tiếng anh khi sử dụng: to do
| To do (say) the correct thing: Làm (nói) đúng lúc, làm (nói) điều phải | To do (sb’s) job; to do the job for (sb): Làm hại ai | To do (work) miracles: Tạo kết quả kỳ diệu |
| To do a baby up again: Bọc tã lại cho một đứa bé | To do a course in manicure: Học một lớp cắt, sửa móng tay | To do a dirty work for him: Làm giúp ai việc gì nặng nhọc |
| To do a disappearing act: Chuồn, biến mất khi cần đến | To do a good deed every day: Mỗi ngày làm một việc thiện | To do a guy: Trốn, tẩu thoát |
| To do a meal: Làm cơm | To do sth in a leisurely fashion: Làm việc gì một cách thong thả | To do sth for the sake of sb, for sb’s sake: Làm việc gì vì người nào,vì lợi ích người nào |
| To do sth for lucre: Làm việc gì để vụ lợi | To do sth for effect: Làm việc gì để tạo ấn tượng | To do sth for amusement: Làm việc gì để giải trí |
| To do sth for a lark: Làm việc gì để đùa chơi | To do sth by mistake: Làm việc gì một cách vô ý, sơ ý | To do sth by halves: Làm cái gì nửa vời |
| To do sth behind sb’s back: Làm gì sau lưng ai | To do sth at, (by) sb’s command: Làm theo mệnh lệnh của người nào | To do sth at sb’s dictation: Làm việc theo sự sai khiến của ai |
| To do sth at sb’s behest: Làm việc gì do lệnh của người nào | To do sth at request: Làm việc gì theo lời yêu cầu | To do sth at (one’s) leisure: Làm việc thong thả, không vội |
| To do sth anyhow: Làm việc gì tùy tiện, thế nào cũng được | To do sth all by one’s lonesome: Làm việc gì một mình | To do sth according to one’s light: Làm cái gì theo sự hiểu biết của mình |
| To do sth a divious way: Làm việc không ngay thẳng | To do sth (all) by oneself: Làm việc gì một mình không có ai giúp đỡ | To do sth in a leisurely fashion: Làm việc gì một cách thong thả |
| To do sth in a loose manner: Làm việc gì ko có phương pháp, thiếu hệ thống | To do sth in a private capacity: Làm việc với tư cách cá nhân | To do sth in haste: Làm gấp việc gì |
| To do sth in sight of everybody: Làm việc gì ai ai cũng thấy | To do sth in the army fashion: Làm việc gì theo kiểu nhà binh ( học tiếng anh) | To do sth in three hours: Làm việc gì trong ba tiếng đồng hồ |
| To do sth of one’s free will: Làm việc gì tự nguyện | To do sth of one’s own accord: Tự ý làm gì | To do sth of one’s own choice: Làm việc gì theo ý riêng của mình ( e-learning) |
| To do sth on one’s own hook: Làm việc gì một mình, không người giúp đỡ | To do sth on one’s own: Tự ý làm cái gì | To do sth on principle: Làm gì theo nguyên tắc |
| To do sth on spec: Làm việc gì mong thủ lợi | To do sth on the level: Làm gì một cách thật thà | To do sth on the sly: Âm thầm, kín đáo giấu giếm, lén lút làm việc gì |
| To do sth on the spot: Làm việc gì lập tức | To do sth out of spite: Làm việc gì do ác ý | To do sth right away: Làm việc gì ngay lập tức, tức khắc |
| To do sth slap-dash, In a slap-dash manner: Làm việc gì một cách cẩu thả | To do sth through the instrumentality of sb: Làm việc gì nhờ sự giúp đỡ của người nào | To do sth to the best of one’s ability: Làm việc gì hết sức mình |
| To do sth unasked: Tự ý làm việc gì | To do sth under duress: Làm gì do cưỡng ép | To do sth unhelped: Làm việc gì một mình |
CỤM ĐỘNG TỪ 3 TỪ HAY XUẤT HIỆN TRONG GIAO TIẾP
Động từ luôn là thành phần chính trong câu khi các bạn học giao tiếp tiếng Anh, ngày hôm nay cùng mình tìm hiểu cách sử dụng động từ ba giới từ để giúp kĩ năngluyện nghe tiếng Anh giao tiếp và học giao tiếp tiếng Anh.
– Thường động từ ba từ là động từ giới từ. Nghĩa của chúng khác với nghĩa căn bản của động từ khi nó đứng một mình. – Đối với đa số các động từ ba từ, cụm danh từ đứng sau giới từ.
+ The government is to cut back on spending on the armed forces.
Chính phủ sẽ phải cắt giảm ngân sách dành cho các lực lượng vũ trang.
+ He really looks up to his older brother.
Anh ấy thực sự kính trọng anh trai mình.
– Tuy nhiên, một số động từ ba từ có cụm danh từ ngay sau động từ. Cụm danh từ thứ hai sẽ đứng sau giới từ.
+ I helped Lucy on with her coat.
Tôi giúp Lucy mặc áo khoác.
+ She tried to talk me out of the plan.
Cô ấy cố thuyết phục tôi không thực hiện kế hoạch
tham khảo thêm:
Dưới đây là một số cụm động từ ba từ:
– come up with = đưa ra, phát hiện ra, khám phá
We need to come up with a solution soon. Chúng ta cần đưa ra giải pháp sớm.
– get away with = thoát khỏi sự trừng phạt
He robbed a bank and got away with it. Ông ta đã cướp nhà băng và đã thoát khỏi sự trừng phạt.
– get on to = liên lạc với ai đó
Can you get on to the suppliers and chase up our order? Anh có thể liên lạc được với các nhà cung cấp và đôn đốc họ làm nhanh yêu cầu của chúng ta không?
– go in for = làm điều gì vì bạn thích nó I don’t really go in for playing football. Tôi thực sự không thích chơi bóng đá. – get round to = cần thời gian để làm gì
I never seem to be able to get round to tidying up this room! Có vẻ như tôi chẳng bao giờ có thời gian để dọn dẹp căn phòng này!
– go down with = bị ốm
So many people have gone down with the flu this year. Quá nhiều người đã bị bệnh cúm trong năm nay.
– go through with = làm điều bạn hứa sẽ làm, dù bạn không thực sự muốn
She went through with the wedding, even though she had doubts. Cô ấy đã vẫn làm đám cưới, mặc dù cô ấy đã nghi ngờ.
– live up to = sống theo, làm theo điều gì
She’s living up to her reputation as a hard boss. Cô ấy làm theo cái tiếng của mình như một bà chủ khó tính.
– look down on = coi thường
He really looks down on teachers. Anh ta rất coi thường các giáo viên.
– look up to = kính trọng, tôn kính
She looks up to her father. Cô ấy kính trọng bố mình. – giáo trình học tiếng Anh giao tiếp
– put down to = do, bởi vì
The failure can be put down to a lack of preparation. Thất bại có thể là vì thiếu sự chuẩn bị.
– put up with = khoan dung, tha thứ, chịu đựng
She puts up with a lot from her husband. Cô ấy chịu đựng chồng mình rất nhiều.
– stand up for = ủng hộ, bênh vực ai đó
You need to stand up for your rights! Bạn cần phải bảo vệ quyền lợi của mình!
chúc các bạn thành công !
BỐN BÍ QUYẾT LUYỆN NGHE GIÚP BẠN GIAO TIẾP THÀNH CÔNG
Luyện nghe tiếng Anh giao tiếp là trở ngại của hơn 60% người học tiếng Anh. Nhưng hãy thư giãn đi, bạn có thể cải thiện kĩ năng này nhanh chóng nếu chăm chỉ tập luyện với những phương pháp hợp lí.
1.Bắt đầu với xem phim, nghe nhạc
Học tập kết hợp với thư giãn luôn đem lại kết quả cao. Những đoạn hội thoại trong phim mô tả chính xác cuộc sống đời thường nên nó giúp người học hiểu được cách nói chuyện tự nhiên trong nhiều tình huống cuộc sống. Hãy khởi đầu với những bộ phim có phụ đề tiếng Anh và dần dần, bạn sẽ có thể thay thế chúng bằng những bộ phim không có phụ đề. Bên cạnh những bộ phim, hãy đắm mình trong âm nhạc với những bài hát tiếng Anh bạn yêu thích để nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Anh! Việc hiểu ý nghĩa của chính bài hát mình đang nghe sẽ là một động lực lớn cho bạn.
2. Tìm các chương trình luyện nghe tiếng Anh giao tiếp trực tuyến.
Học một mình sẽ không hiệu quả bằng việc học với bạn bè và thầy cô có chuyên môn. Những chương trình chuyên sâu về một mảng kĩ năng cùng với giảng viên nước ngoài có trình độ sẽ giúp chúng ta tiến xa hơn hẳn.
Giờ đây những chương trình luyện nghe tiếng Anh giao tiếp trực tuyến đều có sự phát triển đa dạng. Nên chú ý đến những chương trình phù hợp với thời gian học tập cũng như trình độ bản thân để đạt được kết quả cao nhất.
3. Nói chuyện với người nước ngoài.
Việc nói chuyện với người nước ngoài đem lại nhiều lợi ích. Thứ nhất là người bản ngữ có thể sửa những lỗi sai về mặt phát âm và sẵn sàng nói chậm lại cho đến khi người đối thoại nghe được. Thứ hai là tiếng Anh trên thế giới không có một chuẩn phát âm chung, người ta đã phân loại thành nhiều giọng nói tiếng Anh riêng như giọng Mỹ, giọng Anh, giọng Úc hay thậm chí là cả giọng Sing nữa. Nên là việc nói chuyện với những người đến từ nhiều nước khác nhau sẽ giúp chúng ta làm quen với việc nghe được tiếng Anh từ nhiều chất giọng khác nhau.
4. Tập luyện thường xuyên.
Khi mới luyện nghe tiếng Anh giao tiếp, đôi lúc sẽ thấy rất nản vì nhiều khi nghe… không hiểu tí nào cả! Không sao cả vì rất nhiều người cũng từng gặp vấn đề tương tự.
Khi nghe một đoạn hội thoại mà không hiểu chút nào, thì có hai nguyên nhân chính là do lượng từ vựng của bản thân còn ít và đôi tai nghe vẫn chưa quen. Cách thức duy nhất để giải quyết vấn đề này là học thêm từ vựng và tiếp tục nghe một cách thường xuyên. Cho dù khi nghe bạn có thể không hiểu ngay, nhưng những đoạn tiếng Anh đó sẽ ngấm vào não bộ, và dần trở thành phản xạ nhanh chóng khi giao tiếp.
Sự trì hoãn luôn là đối thủ lớn trên con đường học anh văn giao tiếp. Đừng chần chờ nữa, hãy cải thiện kĩ năng tiếng Anh giao tiếp thường ngày và tiếng Anh giao tiếp thương mại của bản thân ngay bây giờ.
ÔN TẬP ĐỘNG TỪ “TO BE” ĐỂ GIAO TIẾP TỐT TIẾNG ANH
Động từ TO BE là động từ cơ bản nhất trong tiếng Anh, nhưng lại là một động từ đặc biệt, nó xuất hiện trong hầu hết các tình huống giao tiếp tiếng anh thường ngày hay tiếng Anh thương mại. Nhưng chúng ta thường quên đi hoặc gặp những lỗi sai khi luyện nghe tiếng Anh giao tiếp hay thực hành giao tiếp tiếng Anh. Ngày hôm nay cùng mình tìm hiểu về động TO BE này nhé, để chúng ta không còn mắc lỗi sai khi sử dụng chúng trong tiếng Anh nhé
Trong thì hiện tại đơn, động từ TO BE có tất cả 3 biến thể là AM, IS và ARE. Ta dùng các biến thể đó tương ứng với chủ ngữ nhất định , như sau:
* AM: Dùng cho chủ ngữ duy nhất là I
I AM… (viết tắt = I’M…)
I AM… (viết tắt = I’M…)
* IS: Dùng cho chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít, bao gồm HE, SHE, IT và bất cứ danh từ số ít nào
- SHE IS… (viết tắt = SHE’S…)
- HE IS…(viết tắt = HE’S…)
- IT IS…(viết tắt = IT’S…)
- THE DOG IS…
- PETER IS…
- THE TABLE IS …
tham khảo thêm:
* ARE: Dùng cho chủ ngữ là YOU, WE, THEY, và bất cứ chủ ngữ số nhiều nào
- YOU ARE… (viết tắt =YOU’RE…)
- WE ARE…(viết tắt = WE’RE…)
- THEY ARE…(viết tắt = THEY’RE…)
- YOU AND I ARE…
- HE AND I ARE …
- THE DOG AND THE CAT ARE…
* Khi nào ta phải dùng thì hiện tại đơn của động từ TO BE?
– Khi ta muốn giới thiệu tên hoặc địa điểm, hoặc tính chất, trạng thái của một người, con vật hoặc sự kiện trong hiện tại.
* Với Thì Hiện Tại Đơn của động từ TO BE, ta có thể đặt được những câu như thế nào?
– Vốn từ càng nhiều, bạn càng đặt được nhiều câu. Về kiểu câu, bạn sẽ đặt được những câu như vài thí dụ sau:
- Tôi là bác sĩ.
- Cô ấy là sinh viên.
- Bà tôi rất già.
- Cái cây viết ở trên bàn.
- Em mệt không?
- Nó không thành thật
- Con gái bạn rất đẹp.
*Công thức Thì Hiện Tại Đơn của động từ TO BE:
Từ giờ trở đi bạn hãy nhớ, khi học công thức một thì nào, ta luôn học 3 thể của nó: Thể khẳng định: là một câu nói xác định, không có chữ “KHÔNG” trong đó.
Chủ ngữ + AM / IS / ARE + Bổ ngữ
- I AM A TEACHER. (Tôi là giáo viên).
- HE IS A STUDENT. (Anh ấy là sinh viên)
- SHE IS A SINGER. (Cô ta là ca sĩ)
Thể phủ định: là một câu nói phủ nhận điều gì đó, có chữ “KHÔNG” ngay sau chủ ngữ.
Chủ ngữ + AM / IS / ARE + NOT + Bổ ngữ – tiếng Anh cho người đi làm
Chủ ngữ + AM / IS / ARE + NOT + Bổ ngữ – tiếng Anh cho người đi làm
+Cách viết tắt:
- I AM NOT = I’M NOT
- IS NOT = ISN’T
- ARE NOT = AREN’T
- HE IS NOT HANDSOME. (Anh ấy không đẹp trai)
- YOU ARE NOT STUPID. (Bạn không có ngu)
Thể nghi vấn: là một câu hỏi :
AM / IS / ARE + Chủ ngữ + Bổ ngữ ?
AM / IS / ARE + Chủ ngữ + Bổ ngữ ?
- IS HE HANDSOME = Anh ấy đẹp trai không?
- AM I TOO FAT? = Tôi có quá mập không vậy?
- IS SHE PRETTY? = Cô ấy đẹp không hả?
- IS HE RICH? = Ông ta giàu không vậy?
- ARE YOU OK? = Bạn có sao không vậy?
Cách chia động từ “to be” ở thì Quá khứ đơn
Hình thức quá khứ đơn của “to be” là: “was” và “were”.
Ta dùng hình thức quá khứ đơn để chỉ những sự kiện đã xảy ra trước đây.
Ta dùng hình thức quá khứ đơn để chỉ những sự kiện đã xảy ra trước đây.
Thể khẳng định:
- I was …
- We were…
- You were …
- They were …
- He was …
- She was …
- It was …
VD: He was a teacher ten years ago. Ông ấy đã làm nghề dạy học 10 năm về trước.
They were in Tokyo last year. Họ đã có mặt ở Tokyo hồi năm trước.
They were in Tokyo last year. Họ đã có mặt ở Tokyo hồi năm trước.
Thể phủ định:
- I was not (wasn’t) …
- we were not (weren’t) …
- you were not (weren’t) …
- they were not (weren’t) …
- he was not (wasn’t) …
- she was not (wasn’t) …
- it was not (wasn’t) …
- He wasn’t a teacher ten years ago. Ông ấy không phải làm nghề dạy học 10 năm về trước. They weren’t in Tokyo last year. Họ đã không có mặt ở Tokyo hồi năm trước.
Thể nghi vấn
- Was I … ?
- Were we … ?
- Were you … ?
- Were they … ?
- Was he … ?
- Was she … ?
- Was it … ?
(Dịch sang tiếng Việt là “Có phải … không?”, “…phải không?”)
Trả lời khẳng định:
Yes, S + (was/were).
Trả lời phủ định:
No, S + (wasn’t/weren’t).
Was he in Japan last summer? Anh ấy đã có mặt ở Nhật Bản mùa hè năm trước phải không?
Yes, he was. Vâng, phải.
Yes, he was. Vâng, phải.
Hoặc: Yes, he was in Japan last summer. Vâng, anh ấy đã có mặt ở Nhật Bản mùa hè năm trước.
No, he wasn’t. Không, không phải.
Hoặc: No, he wasn’t in Japan last summer. Không, anh ấy đã không có mặt ở Nhật Bản mùa hè năm trước.
Nguyên tắc chung: trong câu hỏi, động từ “to be” đứng trước chủ từ, và chẩm hỏi cuối câu.
Chúc các bạn học tốt tiếng Anh và giao tiếp tiếng Anh thành công nhé !
Những câu quote tạo động lực trong tiếng Anh
Hello các bạn, không ít các bạn Luyệnthi toeic hường hay tâm sự với mình là do bài khó nên dễ chán nản, học không vào. Hôm nay mình sẽ share với chúng ta 1 vài inspirational quotes – câu tạo động lực rất hiệu quả. Các bạn nên ghi nhớ chúng, sẽ rất có ích không phải chỉ riêng cho việc học tiếng Anh đâu nhé :)
- It does not matter how slowly you go as long as you do not stop.
(Không quan trọng bạn đi chậm thế nào, miễn là bạn không bỏ cuộc)
- There are no short cuts to any place worth going.
(Không có đường tắt dành cho bất kỳ nơi nào đáng đến)
- Be the change you want to see in the world.
(Hãy là chính hay đổi mà bạn muốn thế giới phải có)
- Always bear in mind that your own resolution to succeed is more important than any other.
(Hãy luôn nhớ rằng quyết định thành công của chính bạn quan trọng hơn bất kỳ của ai)
- You miss 100% of the shots you don't take.
(Bạn bỏ lỡ 100% cơ hội mà bạn không nắm bắt)
- The greatest danger for most of us is not that our aim is too high and we miss it, but that is it too low and we reach it.
(Mối nguy hại lớn nhất cho hầu hết chúng ta không phải là mục tiêu quá cao và ta không đạt được, mà là nó quá thấp và ta đã vượt qua)
- The best time to plant a tree was 20 years ago. The second best time is now.
(Lúc tốt nhất để trồng 1 cái cây là 20 năm trước. Lúc tốt thứ 2 chính là bây giờ)
- You can never cross the ocean until you have the courage to lose sight of the shore.
(Bạn không bao giờ có thể vượt qua đại dương cho đến khi bạn có đủ dũng cảm lúc không còn thấy bờ nữa)
- Whatever the mind of man can conceive and believe, it can achieve.
(Bất kỳ điều gì trí óc con người có thể nghĩ ra và tin tưởng, nó đều có thể đạt được)
- Happiness is not something readymade. It comes from your own actions.
(Hạnh phúc không phải điều được tạo dựng sẵn, nó đến từ chính hành động của bạn)
- It does not matter how slowly you go as long as you do not stop.
(Không quan trọng bạn đi chậm thế nào, miễn là bạn không bỏ cuộc)
- There are no short cuts to any place worth going.
(Không có đường tắt dành cho bất kỳ nơi nào đáng đến)
- Be the change you want to see in the world.
(Hãy là chính hay đổi mà bạn muốn thế giới phải có)
- Always bear in mind that your own resolution to succeed is more important than any other.
(Hãy luôn nhớ rằng quyết định thành công của chính bạn quan trọng hơn bất kỳ của ai)
- You miss 100% of the shots you don't take.
(Bạn bỏ lỡ 100% cơ hội mà bạn không nắm bắt)
- The greatest danger for most of us is not that our aim is too high and we miss it, but that is it too low and we reach it.
(Mối nguy hại lớn nhất cho hầu hết chúng ta không phải là mục tiêu quá cao và ta không đạt được, mà là nó quá thấp và ta đã vượt qua)
- The best time to plant a tree was 20 years ago. The second best time is now.
(Lúc tốt nhất để trồng 1 cái cây là 20 năm trước. Lúc tốt thứ 2 chính là bây giờ)
- You can never cross the ocean until you have the courage to lose sight of the shore.
(Bạn không bao giờ có thể vượt qua đại dương cho đến khi bạn có đủ dũng cảm lúc không còn thấy bờ nữa)
- Whatever the mind of man can conceive and believe, it can achieve.
(Bất kỳ điều gì trí óc con người có thể nghĩ ra và tin tưởng, nó đều có thể đạt được)
- Happiness is not something readymade. It comes from your own actions.
(Hạnh phúc không phải điều được tạo dựng sẵn, nó đến từ chính hành động của bạn)
Đọc thêm:
21 CÂU NÓI TIẾNG ANH NGẮN MÀ “CHẤT”
Với bất kỳ ngôn ngữ nào, để diễn đạt một ý nghĩa thì có rất nhiều cách. Tuy nhiên, cách diễn đạt ngắn gọn, hàm súc mới chính là ngôn ngữ được sử dụng hàng ngày. Dưới đây là một số câu nói tiếng Anh thông dụng hằng ngày ngắn gọn nhưng mà cực “chất’ nhé!
----------------------
1. Take it easy
➡ Cứ từ từ
2. Let me be
➡ Kệ tôi
3. What for
➡ Để làm gì
4. Dead meat
➡ Chắc chết
5. What’s up?
➡ Có chuyện gì vậy?
6. Nothing much
➡ Không có gì mới cả
7. I guess so
➡ Tôi đoán vậy
8. Don’t bother
➡ Đừng bận tâm
9. No hard feeling
➡ Không giận chứ
10. This is the limit
➡ Đủ rồi đó
11. Don’t be nosy
➡ Đừng nhiều chuyện
12. Piece of cake
➡ Dễ thôi mà, dễ ợt
13. Poor thing
➡ Thật tội nghiệp
14. So what?
➡ Vậy thì sao?
15. So so
➡ Thường thôi
16. What a relief
➡ Thật nhẹ nhõm
17. That’s a lie!
➡ Xạo quá
18. Down and out!
➡ Thất bại hoàn toàn
19. Just for fun!
➡ Giỡn chơi thôi
20. For better or for worst!
➡ Chẳng biết là tốt hay là xấu
21. One way or another
➡ Không bằng cách này thì bằng cách khác
tham khảo thêm:
----------------------
1. Take it easy
➡ Cứ từ từ
2. Let me be
➡ Kệ tôi
3. What for
➡ Để làm gì
4. Dead meat
➡ Chắc chết
5. What’s up?
➡ Có chuyện gì vậy?
6. Nothing much
➡ Không có gì mới cả
7. I guess so
➡ Tôi đoán vậy
8. Don’t bother
➡ Đừng bận tâm
9. No hard feeling
➡ Không giận chứ
10. This is the limit
➡ Đủ rồi đó
11. Don’t be nosy
➡ Đừng nhiều chuyện
12. Piece of cake
➡ Dễ thôi mà, dễ ợt
13. Poor thing
➡ Thật tội nghiệp
14. So what?
➡ Vậy thì sao?
15. So so
➡ Thường thôi
16. What a relief
➡ Thật nhẹ nhõm
17. That’s a lie!
➡ Xạo quá
18. Down and out!
➡ Thất bại hoàn toàn
19. Just for fun!
➡ Giỡn chơi thôi
20. For better or for worst!
➡ Chẳng biết là tốt hay là xấu
21. One way or another
➡ Không bằng cách này thì bằng cách khác
tham khảo thêm:
học anh văn giao tiếp online
|
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)




