Thi thử TOEIC miễn phí, tư vấn lộ trình học TOEIC. Thi thử TOEIC và tư vấn tài liệu luyện thi TOEIC.

Kỹ năng nghe trọng âm trong phần Listening


08OCTTrong phần nghe của tiếng Anh TOEIC  có khá nhiều bí quyết mà một trong số đó là nghe kĩ trọng âm của từ. Bạn có thể nắm kĩ năng này để làm các đề thi toeic một cách tốt nhất!
Trọng âm từ là chìa khoá vàng đầu tiên để bạn luyện nghe tiếng Anh và hiểu tiếng Anh như một người bản ngữ. Nắm được trọng âm từ là cách tốt nhất để bạn hiểu được tiếng Anh nói, nhất là khi nói nhanh như hai người bản ngữ trò chuyện với nhau. Vậy trọng âm từ là gì?
Hãy lấy ví dụ với 3 từ: photograph, photographer và photographic. Liệu nó có giống nhau khi bạn phát âm? Hoàn toàn không bởi mỗi âm tiết trong mỗi từ có độ nhấn âm khác hẳn nhau (được nhấn mạnh hơn những âm tiết còn lại).
PHOtograph
phoTOgrapher
photoGRAPHic
Trọng âm có ở mọi từ có từ hai âm tiết trở lên: TEACHer, JaPAN, CHINa, aBOVE, converSAtion, INteresting, imPORtant, deMAND, etCETera…
Những âm tiết không được nhấn mạnh là những âm “yếu”, âm “nhỏ” hoặc âm “câm”. Người bản ngữ thường chỉ nghe trọng âm và bỏ qua những âm “yếu”. Nếu bạn học cách sử dụng trọng âm trong khi luyện phát âm tiếng Anh, bạn sẽ nhanh chóng cải thiện được phát âm tiếng Anh của mình và tự động hiểu những điều nghe được. Hãy tập trung tìm trọng âm bất cứ lúc nào bạn nghe tiếng Anh: trên đài, trong phim, nghe nhạc… Bước đầu hãy nghe trọng âm và phân biệt trọng âm, sau đó bạn sẽ sử dụng được nó. Trong bài test TOEIC, vốn từ sử dụng tương đối gần gũi với cuộc sống hàng ngày và môi trường công sở, vì thế bạn hãy cố gắng trau dồi từ vựng thuộc mảng trên, thực hành phát âm thật chuẩn, chắc chắn việc luyện nghe TOEIC sẽ bớt vất vả rất nhiều.
Trọng âm của câu
Trọng âm câu là chiếc chìa khoá thứ hai giúp bạn luyện nghe nói tiếng Anh và giao tiếp như một người bản ngữ. Với trọng âm câu, nhiều từ trong một câu sẽ được nhấn âm hơn những từ khác. Hãy xem xét câu sau:
We want to go
Bạn có phát âm mọi từ của câu với âm lượng như nhau không? Tất nhiên là không. Chúng ta sẽ phát âm những từ quan trọng với âm lượng lớn hơn những từ còn lại. Vậy những từ quan trọng trong câu trên là từ nào? Chính là WANT và GO.
We WANT to GO.
We WANT to GO to WORK.
We DON\’T WANT to GO to WORK.
We DON\’T WANT to GO to WORK at NIGHT.
Với mỗi câu, bạn sẽ phải học cách nhấn trọng âm ở các từ quan trọng. Người bản ngữ thường chỉ nghe những từ quan trọng mà hiểu được cả câu. Và bạn cần hiểu về trọng âm cầu và học cách sử dụng chính xác để có thể nghe hiểu được ngay cả khi người đối diện đang nói với tốc độ nhanh đến chóng mặt. Trong bài nghe của TOEIC, với Part 1 và 2, hầu như các bạn sẽ không gặp khó khăn nhiều vì thường câu được nói ra ngắn, phát âm rõ ràng. Tuy nhiên với Part 3, 4 khi các bạn phải nghe đoạn hội thoại hay đoạn văn nhỏ, việc chú ý trọng âm của câu, bắt đúng từ khóa sẽ là yếu tố quyết định đến kết quả bài làm của bạn.
Trong phần nghe của tiếng Anh TOEIC  có khá nhiều bí quyết mà một trong số đó là nghe kĩ trọng âm của từ. Bạn có thể nắm kĩ năng này để làm các đề thi toeic một cách tốt nhất!

Từ vựng về phòng ban trong Toeic

Như các bạn đã và đang luyện thi TOEIC, học TOEIC đều biết, trong đề thi TOEIC xuất hiện rất nhiều chủ đề khác nhau, ví dụ như văn phòng, nhà hàng, nhà máy, … Vậy các sĩ tử ôn thi TOEIC thân mến, chúng ta hãy cùng tìm hiểu các từ vựng thường gặp trong các phần thi TOEIC Listening và Reading!

  1. Department (Dep’t): Phòng
    2. Marketing Dep’t: Phòng Marketing, phòng Tiếp thị
    3. Sales Dep’t: Phòng Kinh doanh, Phòng bán hàng
    4. Pulic Relations Dep’t (PR Dep’t): Phòng Quan hệ công chúng
    5. Administration Dep’t: Phòng Hành chính
    6. Human Resource Dep’t (HR Dep’t): Phòng Nhân sự
    7. Training Dep’t: Phòng Đào tạo
    8.Accounting Dep’t: Phòng Kế toán
    9. Treasury Dep’t: Phòng Ngân quỹ
    10. International Relations Dep’t: Phòng Quan hệ Quốc tế
    11. Local Payment Dep’t: Phòng Thanh toán trong nước
    12. International Payment Dep’t: Phòng Thanh toán Quốc tế
    13. Information Technology Dep’t (IT Dep’t): Phòng Công nghệ thông tin
    14. Customer Service Dep’t: Phòng Chăm sóc Khách hàng
    15. Audit Dep’t: Phòng Kiểm toán
    16. Product Development Dep’t: Phòng Nghiên cứu và phát triển Sản phẩm.
TÀI LIÊU XEM THÊM:

Một số câu giao tiếp thông dụng trong nhà hàng

Để có thể sử dụng tiếng Anh tốt nói chung, tieng anh giao tiep trong nha hang nói riêng người học tiếng Anh cần trau dồi đủ 4 kĩ năng. Để giao tiếp tiếng Anh thành thục, chúng ta cần bỏ thời gian để trau dồi khả năng nói tiếng Anh, luyện tập trong nhiều tình huống khác nhau như: trao đổi công việc trực tiếp, qua điện thoại, phỏng vấn, buổi họp ... để nâng cao vốn từ vựng, diễn đạt sao cho tự nhiên và chính xác nhất.

Sau đây bài viết sẽ chia sẻ những câu thông dụng trong các bối cảnh tại nhà hàng dành cho các bạn đang luyện thi Toeic nói riêng và các bạn học nghe tiếng Anh nói chung. 

1. Could I see the menu, please? Cho tôi xem thực đơn được không?

Can I get you any drinks? Quý khách có muốn uống gì không ạ?

Are you ready to order? Quý khách đã muốn gọi món chưa?

Do you have any specials? Nhà hàng có món đặc biệt không?


What’s the soup of the day?  Món súp của hôm nay là súp gì?

What do you recommend? Anh/chị gợi ý món nào?

What’s this dish? Món này là món gì?


I’m on a diet: Tôi đang ăn kiêng

I’m allergic to …: Tôi bị dị ứng với …

I’m severely allergic to …: Tôi bị dị ứng nặng với …


I’m a vegetarian: Tôi ăn chay

I’ll have the …: Tôi chọn món …

I don’t eat …: Tôi không ăn…


I’m sorry, we’re out of that: Xin lỗi, nhà hàng chúng tôi hết món đó rồi

For my starter I’ll have the soup, and for my main course the steak: Súp cho món khai vị, và bít tết cho món chính


How would you like your steak?: Quý khách muốn món bít tết thế nào?

Rare: Tái

Medium rare: Chín tái

Medium: Chín vừa

Well done: Chín kỹ

Is that all? Còn gì không ạ?

Nothing else, thank you: Thế thôi, cảm ơn


How long will it take?:Sẽ mất bao lâu?

It’ll take about… minutes: Khoảng … phút

Enjoy your meal!:Chúc quý khách ăn ngon miệng!


Would you like to taste the wine?:Quý khách có muốn thử rượu không ạ?

A jug of tap water: Một bình nước máy

Another bottle of wine: Một chai rược khác


Some more bread: Thêm ít bánh mì nữa

Still or sparkling: Nước có ga hay không có ga?


Would you like any coffee or dessert?:Quý khách có muốn gọi cà phê hay đồ tráng miệng không?

The bill, please : Cho xin hóa đơn

Could we have the bill, please? : Mang cho chúng tôi hóa đơn được không


Can I pay by card? Tôi có thể trả bằng thẻ không?

Do you take credit card? Nhà hàng có nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng không?


Is service included? Đã bao gồm phí dịch vụ chưa?

Can we pay separately?:Chúng tôi trả tiền riêng được không?

I’ll get this: Để tôi trả

Let’s split it = Let’s share the bill: Chúng ta chia nhau trả đi

Cùng nhau luyện tập những câu giao tiep tieng anh trong nha hang ở trên để lúc đi khách sạn, nhà hàng sẽ sử dụng thành thạo nhé các bạn.


Cách trả lời câu hỏi đuôi trong tiếng Anh


Các bạn ơi hôm nay mình xin chia sẽ một số vấn đề vô cùng khó chịu trong tiếng anh giao tiếp nói chung và khi luyện thi TOEIC nói riêng nhé, đó là câu hỏi đuôi. Tư duy của người Việt và người Anh thường mang lại những hiểu nhầm ngộ nghĩnh trong khi đàm thoại bằng tiếng anh. Cùng hoc tieng Anh giao tiep với mình nhé!


Nguyên tắc để trả lời câu hỏi đuôi là: 


- No: không thực hiện hành động đó
- Yes: có thực hiện hành động đó

* Ví du:
Did you go to school?
Yes,...... = có đi
No,…….. = không đi
Didn’t you go to school?
Yes, ..... = Cũng là có đi
No, .... = không đi

Một nguyên tắc nữa là câu hỏi dùng trợ động từ nào thì câu trả lời phải dùng lại trợ động từ đó.
=> Phân tích:
Didn't you go to school yesterday? (hôm qua bạn ko đi học à)
- Yes I did (có tôi có đi - tức là không đồng tình với ý hỏi của người hỏi)
- No I didn't (không tôi không đi - tức là đồng tình với ý của người hỏi - ở đây là "Bạn không đi học à?")


CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT NHÉ!


Một số từ đa nghĩa hay gặp khi luyện thi toeic


Trong khi học tiếng Anh nói chung và luyện thi TOEIC nói riêng, chắc hẳn các bạn đều gặp một số từ ngữ "quen" nhưng nếu dịch theo nghĩa thông dụng thì không hoàn toàn chính xác. Đây chính là hiện tượng đa nghĩa của từ. Vậy chúng ta cùng tìm hiểu một số từ ngữ khá hay gặp trong các bài thi Toeic cho các bạn đang ôn luyện thi TOEIC nhé!


- Trong từ “Company” thì ai cũng biết đó là “công ty”. Nhưng xem phim thấy 2 người trong xe hơi nhìn vào gương chiếu hậu rồi nói “We’re got company” thì bạn sẽ hiểu như thế nào? Ở đây “company” nghĩa là “cái đuôi” - Chúng ta có cái đuôi bám theo. Một nghĩa khác của “company” là “bạn bè”.Ví dụ: “We’re are judged by the company we keep” – “Người ta sẽ xét đoán bạn qua bạn bè mà bạn đang giao du”. Thế mới có cách chơi chữ độc đáo với từ “company”.

- “Good” từ này đơn giản ai cũng biết. Nhưng gặp câu sau thì phải dè chừng “I’m moving to Europe for good”. Vì “for good” là thành ngữ “mãi mãi, đi luôn”. Hay từ “good” trong câu sau chỉ tương đương như “very”: “I’ll do it when I’m good and ready”. Cụm từ “as good as” tưởng đâu là so sánh bằng, nhưng thật ra chúng mang nghĩa “gần như, hầu như” trong câu sau: “The US$2,000 motorbike is as good as new”.

- "Rather” và “fairly” đều dịch là “khá” nhưng ý nghĩa lại rất khác nhau.“We’re having rather cold weather for October” – “Tháng mười mà thời tiết như thế này thì hơi lạnh”, “rather” mang ý nghĩa chê, thất vọng.Trong khi đó “fairly” mang ý nghĩa khen: Oh, it’s fairly easy” – “Ồ, bài tập này khá dễ”. Sẽ khác với câu “Oh, it’s rather easy” – “Ồ, bài tập này xoàng quá”.

- “Continuous” và “continual” đều có nghĩa là “liêntục”. Nhưng “continual loss of power during the storm” có nghĩa là mất điện liên tục suốt trận bão (có điện rồi lại mất điện), còn “continuous loss of power during the storm” lại là mất điện hẳn suốt trận bão.

- “Housewife” và “homemaker”: “Housewife” nghĩa là người nội trợ theo nghĩa người Anh. Nhưng người Mỹ rất ghét từ này, họ cho rằng nó hạ thấp vai trò phụ nữ. Họ thích từ “homemaker” hơn.

- Nhất là các cụm từ trong tiếng anh. Ngay cả những loại từ thương mại như “trade” có nghĩa là buôn bán, trao đổi, nghề nghiệp. Nhưng khi dùng với các từ “down, up, in, on” lại có những hàm ý khác nhau.

Ví dụ: bạn có một chiếc xe hơi, bạn đổi lấy một chiếc mới hơn, tốt hơn và bù thêm một khoản tiền thì dùng “trade up”, đổi xe cũ hơn và nhận một khoản tiền bù thì dùng “trade down”. “Trade in” mang ý nghĩa chung, đổi hàng này lấy hàng khác. Còn “trade on” thì mang ý nghĩa xấu “lợi dụng” như “Children of celebrities who trade on their family names”.

CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT NHÉ!

Một số từ có nghĩa là khách hàng trong bài thi TOEIC


Từ “khách hàng” là một từ điển hình của TOEIC phải không các bạn? Cùng luyện thi TOEIC với mình về những từ có nghĩa là khách hàng trong đề thi TOEIC nhé ^^.


- Customer: Someone who buys goods or services from a shop or company
Ex: Customers were waiting for the shop to open.
The bank is one of our biggest customers.

- Client: Someone who pays for a service from a professional person or company
Ex: He has a meeting with one of his clients.
The company buys and sells shares on behalf of their clients

- Shopper: Someone who goes to the shops looking for things to buy
Ex: The streets were full of Christmas shoppers.

- Guest:Someone who pays to stay in a hotel
Ex: Guests must leave their rooms by 10 am.

- Patron: A customer of a particular shop, restaurant or hotel – usually written on signs
Ex: The notice said 'Parking for Patrons Only'.

- Patient: Someone who is getting medical treatment from a doctor, or in a hospital
Ex: He is a patient of Dr Williams.

- Consumer: Anyone who buys goods or uses services – used when considering these people as a group who have particular rights, needs, or behaviour
Ex: Consumers are demanding more environmentally-friendly products.
The rights of the consumer
The law is designed to protect consumers who buy goods on the Internet.

- Market: The number of people who want to buy a product, or the type of people who want to buy it
Ex: The market for organic food is growing all the time.
A magazine aimed at the youth market

- Clientele: The type of customers that a particular shop, restaurant etc gets
Ex: The hotel has a very upmarket clientele.
They have a wealthy international clientele.

CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT NHÉ!

22 Common Idioms in IELTS Speaking

Hôm nay mình sẽ giới thiệu với các bạn 22 Common Idioms inIELTS Speaking 
1. bump into – to meet someone by chance ==> I bumped into my old friends at the seminar for education officials
2. A drop in the ocean – every small part of something much bigger. => Just learning idioms is a drop in the ocean when it comes to preparing for the speaking test.
3. work flat out – work very hard ==> The employees have been working flat out to get the job finished ahead of the deadline.
4. The in thing – something fashionable.==>The new iPhone is really the in thing at the moment.
5. make a fuss over – overly care for someone/something ==> Whenever they visit Grandma she makes a fuss over the children.
6. Run of the mill – average, ordinary ==> Apple phones are very run of the mill these days.
7. far-fetched – usually refers to an idea, choice, decision, plan that may be unusual, probably not a good choice. ==>The government’s choice for the new Defense Secretary seemed pretty far fetched to the opposition party.
8. ace – to do well. Usually used relating to a test, competition, something with a score, or a clear winner or loser. ==> He aced the history test. He is an ace pitcher/batter/tennis player.
9. A hot potato – a controversial topic.==> Abortion and capital punishment are hot potatoes in my country at the moment.
10. Get a kick out of (something) – to get excitement or pleasure from an event or thought. ==> I really get a kick out of seeing the crazy things carried on motorbikes sometimes.
11. bent out of shape – often used to admonish others not to be too upset. ==> Don’t get all bent out of shape about the way they drive over here!
12. Give (lend) somebody a hand – to give some forms of assistance with a task ==> Could you give me a hand with this shipment?
13. Sit on the fence – to be undecided. ==> I haven’t made my mind up about that issue, I’ll have to sit on the fence.
14. A piece of cake – very easy. ==> Getting a band 6 in the speaking test will be a piece of cake.
15. hit the books – to study, usually intensively ==> I will sit the IELTS test next week. That’s why I have beenhitting the books all day long.
16. Soul mate – someone you trust very deeply ==> My husband is not just my lover, he’s my soul mate.
17. broke – usually financial related, have no money, can also generally reference a state ==> I can’t afford to go on holiday – I’m (flat) broke.
18. (Go) back to the drawing board – to start planning something again because the first plan failed ==> Our plan didn’t work out, so it’s back to the drawing board.
19. Go the extra mile – To make an extra effort; do more than usual ==> You had better not forget 8 leadership attributes that make you go the extra mile.
20. crash course – a quick lesson ==> We need a crash course in idioms for this IELTS program.
21. up-to-the-minute – the very latest or most recent ==> Now we’re going live to our reporter in Washington for up-to-the-minute news on the crisis.
22. On the go – busy ==> I feel as though we always need to be on the go because life’s too short to be idle!

Chúc các bạn luyện thi IELTS thành công!

22 Common Idioms in IELTS Speaking

Hôm nay mình sẽ giới thiệu với các bạn 22 Common Idioms in IELTS Speaking
1. bump into – to meet someone by chance ==> I bumped into my old friends at the seminar for education officials
2. A drop in the ocean – every small part of something much bigger. => Just learning idioms is a drop in the ocean when it comes to preparing for the speaking test.
3. work flat out – work very hard ==> The employees have been working flat out to get the job finished ahead of the deadline.
4. The in thing – something fashionable.==>The new iPhone is really the in thing at the moment.
5. make a fuss over – overly care for someone/something ==> Whenever they visit Grandma she makes a fuss over the children.
6. Run of the mill – average, ordinary ==> Apple phones are very run of the mill these days.
7. far-fetched – usually refers to an idea, choice, decision, plan that may be unusual, probably not a good choice. ==>The government’s choice for the new Defense Secretary seemed pretty far fetched to the opposition party.
8. ace – to do well. Usually used relating to a test, competition, something with a score, or a clear winner or loser. ==> He aced the history test. He is an ace pitcher/batter/tennis player.
9. A hot potato – a controversial topic.==> Abortion and capital punishment are hot potatoes in my country at the moment.
10. Get a kick out of (something) – to get excitement or pleasure from an event or thought. ==> I really get a kick out of seeing the crazy things carried on motorbikes sometimes.
11. bent out of shape – often used to admonish others not to be too upset. ==> Don’t get all bent out of shape about the way they drive over here!
12. Give (lend) somebody a hand – to give some forms of assistance with a task ==> Could you give me a hand with this shipment?
13. Sit on the fence – to be undecided. ==> I haven’t made my mind up about that issue, I’ll have to sit on the fence.
14. A piece of cake – very easy. ==> Getting a band 6 in the speaking test will be a piece of cake.
15. hit the books – to study, usually intensively ==> I will sit the IELTS test next week. That’s why I have beenhitting the books all day long.
16. Soul mate – someone you trust very deeply ==> My husband is not just my lover, he’s my soul mate.
17. broke – usually financial related, have no money, can also generally reference a state ==> I can’t afford to go on holiday – I’m (flat) broke.
18. (Go) back to the drawing board – to start planning something again because the first plan failed ==> Our plan didn’t work out, so it’s back to the drawing board.
19. Go the extra mile – To make an extra effort; do more than usual ==> You had better not forget 8 leadership attributes that make you go the extra mile.
20. crash course – a quick lesson ==> We need a crash course in idioms for this IELTS program.
21. up-to-the-minute – the very latest or most recent ==> Now we’re going live to our reporter in Washington for up-to-the-minute news on the crisis.
22. On the go – busy ==> I feel as though we always need to be on the go because life’s too short to be idle!

Chúc các bạn luyện thi IELTS thành công!

Tên các món ăn Việt trong tiếng Anh

Bánh mì : tiếng Anh có -> bread 
·Nước mắm : fish sauce

Tuy nhiên cũng có thể dịch ra tiếng Anh một số món ăn sau: 
·
Bánh cuốn : stuffed pancake 
·
Bánh dầy : round sticky rice cake 
·
Bánh tráng : girdle-cake 
·
Bánh tôm : shrimp in batter 
·
Bánh cốm : young rice cake 
·
Bánh trôi: stuffed sticky rice balls 
·
Bánh đậu : soya cake 
·
Bánh bao : steamed wheat flour cake 
·
Bánh xèo : pancako 
·
Bánh chưng : stuffed sticky rice cake 
·
Bào ngư : Abalone 
·
Bún : rice noodles 
·
Bún ốc : Snail rice noodles 
·
Bún bò : beef rice noodles 
·
Bún chả : Kebab rice noodles 
·
Cá kho : Fish cooked with sauce 
·
Chả : Pork-pie 
·
Chả cá : Grilled fish 
·
Bún cua : Crab rice noodles 
·
Canh chua : Sweet and sour fish broth 
·
Chè : Sweet gruel 
·
Chè đậu xanh : Sweet green bean gruel 
·
Đậu phụ : Soya cheese 
·
Gỏi : Raw fish and vegetables 
·
Lạp xưởng : Chinese sausage 
·
Mắm : Sauce of macerated fish or shrimp 
·
Miến gà : Soya noodles with chicken 
·
Bạn củng có thể ghép các món với hình thức nấu sau : 
·
Kho : cook with sauce 
·
Nướng : grill 
·
Quay : roast 
·
Rán ,chiên : fry 
·
Sào ,áp chảo : Saute 
·
Hầm, ninh : stew 
·
Hấp : steam 
·
Phở bò : Rice noodle soup with beef 
·
Xôi : Steamed sticky rice 
·
Thịt bò tái : Beef dipped in boiling water



Thật hay đúng không các bạn?



Và bạn đang thắc mắc toeic là gì hay học toeic ở đâu tốt thì hãy vào thi thử toeic online miễn phí để tham khảo nhé :)

Bí quyết luyện thi IELTS cấp tốc tại nhà hiệu quả

Khi nhắc đến việc luyện thi IELTS cấp tốc thì ngay lập tức nhiều người hoài nghi rằng IELTS thì làm sao mà luyện thi cấp tốc được? Ôn thi IELTS cấp tốc không hiệu quả đâu?

Hôm nay mình sẽ giới thiệu cho các bạn bí quyết luyện thi IELTS cấp tốc hiệu quả nhé! 
Thực tế, có bạn chỉ cần khoảng 4 tháng, 3 tháng, thậm chí là 2 tháng để luyện thi dù chưa biết tý gì về IELTS. Hiệu quả của việc luyện thi IELTS cấp tốc còn tùy thuộc vào trình độ, sự cố gắng và phương pháp học đúng của học viên.
Vậy, đâu là bí quyết dành cho các bạn luyện IELTS cấp tốc chỉ trong vòng từ 2-4 tháng?
Để có thể luyện thi IELTS cấp tốc một cách hiệu quả nhất, các bạn phải xác định được trình độ của mình, đặt mục tiêu về điểm số và thời gian rõ ràng cho bản thân, từ đó xây dựng cho mình một lộ trình học và thời gian biểu học rõ ràng theo từng ngày. Đồng thời, căn cứ vào trình độ của bản thân, lựa chọn cho mình bộ tài liệu luyện thi IELTS phù hợp nhất.
Khi bắt đầu luyện thi 4 kỹ năng của IELTS, các bạn lưu ý những điểm sau nhé!
1. Kỹ năng nghe – nói
Mặc dù khi đi thi IELTS thì 2 phần thi này sẽ riêng biệt nhưng vì đây là 2 kỹ năng phạn xa luôn gắn liền với nhau nên các bạn có thể học đồng thời chúng để có thể rút ngắn được thời gian của mình nhé!
Nguồn nghe thì có rất nhiều, tuy nhiên, trong một khoảng thời gian hạn chế thì bạn không thể tất cả được. Tùy vào trình độ của mình, hãy tập trung vào các bài nói của Teds hoặc các bản tin của VOA, BBC… Tuy nhiên, có một lưu ý cực kỳ quan trọng cho các bạn ở đây là các bạn phải luyện nghe, nhắc lại, và sau đó xem lại transcript để xem mình hiểu được bao nhiêu phần, chỉnh sửa lại những lỗi phát âm sai của mình luôn.
Bên cạnh việc nghe các bản tin, các bạn có thể xem phim với phụ đề tiếng Anh, lặp lại các câu thoại của các diễn viên để luyện nghe – nói, dần dần, hãy bỏ phụ đề đi và cố gắng hiểu nội dung bộ phim nhé! Một bộ phim mình đề xuất cho các bạn luyện nghe rất tốt đó là “How I met your mother”. Các bạn có thể xem bộ phim này vừa để giải trí, vừa luyện khả năng nghe nói tiếng Anh của mình nhé!
Khi đã nghe quen dần các giọng đọc trong IELTS như Anh Anh, Anh Mỹ, Anh Úc… qua các bài nói hay bản tin, khi sắp đến kỹ thi khoảng vài tuần, các bạn hãy bắt đầu luyện nghe với các đề. Chú ý đặt thời gian và luyện nghe từ dễ đến khó nhé!
2. Kỹ năng đọc

Khi các bạn luyện thi IELTS cấp tốc, hãy cố gắng tiết kiệm thời gian ôn thi nhiều nhất có thể. Để có thể sắp xếp thời gian một cách khoa học và tối thiểu nhất cho phần Reading, các bạn hãy kết hợp luyện ngữ pháp và từ vựng khi luyện đọc nhé! Phần này cũng sẽ bổ trợ các bạn rất nhiều khi luyện Writing luôn đó.

Khi bắt đầu luyện vào các bài đọc trong bài thi IELTS, các bạn chú ý thắt chặt thời gian làm từng bài lại. Đối với bài thi Reading 60 phút, khi luyện ở nhà, các bạn chỉ được làm trong 35-40 phút thôi nhé!
Vậy làm sao để có thể luyện nhanh phần này?
Các bạn hãy chú ý đến những Tips, mẹo làm bài thi Reading có rất nhiều. Ví dụ như Luyện kỹ năng Scanning  - Skimming, Đọc lướt và đoán nghĩa của đoạn văn. Hay như với dạng câu hỏi Matching Heading, hãy cố gắng đọc câu đầu đoạn và cuối đoạn để tìm chủ đề của đoạn, hạn chế phải đọc toàn bộ bài…
3. Kỹ năng Writing
Khi luyện IELTS Writing, các bạn hãy chú ý luyện theo từng dạng bài ở từng Task, tìm hiểu xem Task 1, Task 2 yêu cầu gì, có những chủ điểm nào, thời gian làm bài cho từng task… Một khi các bạn đã xác định luyện thi IELTS cấp tốc đừng luyện viết theo văn phong bay bổng, bài viết của bạn không cần quá hay, hãy luyện viết bài một cách mạch lạc, với luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, đúng ngữ pháp, sử dụng phối hợp câu giúp người đọc dễ hiểu và nắm được nội dung, ý của bài viết của bạn là được.
Đối với kỹ năng này, thì vấn đề tự luyện viết và nhờ người khác chấm, chữa bài viết là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, khi bạn quyết định luyện thi IELTS cấp tốc tại nhà mà không có người hỗ trợ làm việc này, hãy ngay lập tức tham gia vào các Group, nhóm tự luyện thi IELTS cấp tốc… để có thể cùng trao đổi bài, trao đổi kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau.

Luyện thi IELTS cấp tốc không phải là lựa chọn mà nhiều người mong muốn. Tuy nhiên, khi không đủ thời gian để tham gia các lớp luyện thi IELTS theo trình tự vì áp lực thời gian, thì các khóa luyện IELTS cấp tốc lại là một “vũ khí” tuyệt vời giúp bạn đạt được kết quả mong muốn. Chúc các bạn thành công!